Xu Hướng 9/2023 # Tăng Huyết Áp Vô Căn Nguyên Phát Là Gì? Có Nguy Hiểm Không? # Top 14 Xem Nhiều | Mfua.edu.vn

Xu Hướng 9/2023 # Tăng Huyết Áp Vô Căn Nguyên Phát Là Gì? Có Nguy Hiểm Không? # Top 14 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tăng Huyết Áp Vô Căn Nguyên Phát Là Gì? Có Nguy Hiểm Không? được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Mfua.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tăng huyết áp vô căn nguyên phát là một trong những bệnh lý tim mạch rất phổ biến trong cuộc sống. Vậy thì bệnh lý này có nguy hiểm không? Có thể nào phòng ngừa được không? Những thắc mắc này của quý bạn đọc sẽ được Thạc sĩ, Bác sĩ Vũ Thành Đô giải đáp chi tiết qua bài viết sau đây.

Khái niệm về huyết áp và tăng huyết áp

Huyết áp được định nghĩa là áp lực gây ra thông qua sự lưu thông máu nhằm  chống lại các sức cản của động mạch. Cũng như sức cản của các các mạch máu chính trong cơ thể. Tăng huyết áp là khi huyết áp cao hơn mức bình thường.

Huyết áp luôn được viết thành hai số. Số đầu tiên là huyết áp tâm thu. Con số này thể hiện áp lực trong các mạch máu khi tim đập và co bóp. Số thứ hai được gọi là huyết áp tâm trương. Con số này thể hiện áp lực trong các mạch máu giữa hai nhịp đập của tim.

Tăng huyết áp được chẩn đoán nếu nó được đo ít nhất hai lần khác nhau, cách nhau trên 15 phút. Khi đó, huyết áp tâm ở cả hai lần đo là ≥140 mmHg và / hoặc huyết áp tâm trương trong cả hai lần đo là ≥90 mmHg.

Thế nào là tăng huyết áp vô căn nguyên phát?

Tăng huyết áp được chia thành hai loại chính. Đó là tăng huyết áp vô căn nguyên phát và tăng huyết áp thứ phát. Theo thống kê chung, đối với hầu hết người lớn, tăng huyết áp thuộc loại vô căn nguyên phát. Tức là không thể xác định được nguyên nhân gây tăng huyết áp.

Tương tự như những bệnh lý tim mạch khác, tăng huyết áp vô căn cũng tiềm ẩn những mức độ nguy hiểm nhất định. Những biến chứng mà bệnh lý này gây ra có thể từ nhẹ đến nặng, từ đơn giản đến phức tạp. Biến chứng nghiêm trọng nhất có thể nguy hiểm đến tính mạng.

Nếu bệnh lý tăng huyết áp nguyên phát không được chẩn đoán và điều trị thích hợp, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng. Những biến chứng phổ biến nhất bao gồm:

Tổn thương thận, gây suy thận cấp. Lâu dài dẫn đến suy thận mạn.

Ảnh hưởng đến chức năng của tim. Huyết áp tăng cao lâu dài làm tim co bóp mạnh hơn và thường xuyên hơn. Vì vậy, tim rất dễ bị suy. Hoặc xuất hiện một số biến chứng khác như: Nhồi máu cơ tim, dày buồng tim, rối loạn nhịp tim,…

Đột quỵ: Biến chứng này bao gồm nhồi máu não và xuất huyết não. Riêng biến chứng xuất huyết não do tăng huyết áp rất nguy hiểm. Nó có đe dọa tính mạng của người bệnh.

Biến chứng lên mắt: Tăng huyết áp về lâu dài có thể dẫn đến suy giảm thị lực.

Một số biến chứng ít gặp hơn bao gồm: Tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa, suy giảm trí nhớ,…

Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp nguyên phát bao gồm:

Tuổi tác: Nguy cơ tăng huyết áp nguyên phát sẽ tăng dần theo độ tuổi.

Chủng tộc: Tăng huyết áp vô căn đặc biệt thường gặp ở những người gốc Phi, người da đen.

Tiền sử gia đình: Tăng huyết áp vô căn có xu hướng di truyền.

Thừa cân, béo phì.

Ít hoạt động thể lực.

Thói quen hút thuốc lá.

Chế độ ăn có nhiều muối (Natri): Điều này làm cho cơ thể tăng giữ nước và dẫn đến huyết áp tăng cao

Uống nhiều rượu bia hoặc các loại đồ uống có cồn.

Stress, căng thẳng tâm lý thường xuyên.

Chẩn đoán

Tăng huyết áp vô căn nguyên phát được chẩn đoán xác định bằng cách đo huyết áp. Việc đo được tiến hành bằng máy đo huyết áp, còn được gọi là huyết áp kế hoặc thiết bị đo huyết áp. Việc đo huyết áp nên được thực hiện ở cả hai cánh tay, và đo hai lần khác nhau, cách nhau trên 15 phút.

Điều trị như thế nào?

Điều trị tăng huyết áp nguyên phát chủ yếu thông qua việc uống thuốc hạ áp. Việc uống thuốc phải được duy trì suốt đời vì đây là một căn bệnh mạn tính. Các nhóm thuốc có thể được các bác sĩ chỉ định cho người bị tăng huyết áp bao gồm:

Nếu thay đổi lối sống không mang lại kết quả khả quan, bác sĩ có thể kê đơn thuốc nhằm giảm huyết áp. Chúng có thể bao gồm:

Ức chế beta

Ức chế kênh canxi

Thuốc lợi tiểu

Ức chế men chuyển (ACE)

Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II

Ức chế renin

Nhóm thuốc giãn mạch (giãn động mạch, tĩnh mạch hoặc cả hai).

Để phòng ngừa bệnh, chúng ta nên thực hiện một số biện pháp sau đây:

Hạn chế tình trạng thừa cân, béo phì. Duy trì cân nặng nằm trong mức cho phép theo khuyến cáo của các nhà tư vấn dinh dưỡng.

Từ bỏ thói quen hút thuốc lá.

Chế độ ăn lành mạnh. Đó là ăn nhiều trái cây, rau củ, hạn chế mỡ động vật.

Ăn ít muối, ăn nhạt vừa phải, không nên ăn quá mặn.

Hạn chế uống rượu bia và các thức uống có cồn.

Tập thể dục, thể thao thường xuyên hơn.

Có chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi khoa học. Quản lý tốt tình trạng căng thẳng tâm lý của cơ thể.

Hy vọng những thông tin trong bài viết phần nào giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bệnh lý tăng huyết áp vô căn nguyên phát. Từ đó, các bạn sẽ có kế hoạch sinh hoạt, ăn uống và làm việc hợp lý. Mục tiêu chính là giảm nguy cơ mắc bệnh, cũng như phát hiện sớm bệnh để được điều trị kịp thời.

Tăng Xông Máu – Căn Bệnh Nguy Hiểm Đáng Báo Động – Omron

Tăng xông máu là bệnh gì?

Các nguyên nhân tăng xông

Tăng xông nguyên phát

Tăng xông nguyên phát, hay còn gọi là tăng huyết áp nguyên phát, tăng huyết áp thiết yếu, là loại tăng xông diễn biến dần theo thời gian nhưng không xác định rõ nguyên nhân. Một số yếu tố được cho là có thể mang vai trò nhất định trong việc huyết áp từ từ tăng lên. Các yếu tố đó là:

Sự thay đổi về thể chất: Sự thay đổi bất thường và đột ngột các cơ quan, ví dụ như suy giảm chức năng thận, có thể làm đảo lộn trật tự cân bằng tự nhiên trong cơ thể, gây ra nhiều vấn đề, trong đó có tăng xông.

Môi trường: Lối sống không lành mạnh có thể gây tác động xấu cho cơ thể của bạn. Chế độ ăn uống kém khoa học sẽ dẫn đến các vấn đề về cân nặng như thừa cân, béo phì, làm tăng nguy cơ tăng xông.

Tăng xông thứ phát

Các bệnh lý về thận.

Vấn đề với tuyến giáp, tuyến thượng thận, một số khối u nội tiết.

Các dị tật tim bẩm sinh.

Các tác dụng phụ, tương tác thuốc.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ tăng xông

Tuổi tác, giới tính: Tăng xông phổ biến ở tuổi 65 trở đi, nam giới có nguy cơ cao hơn nữ giới.

Thừa cân, béo phì.

Không hoạt động thể chất, kém vận động.

Ăn mặn, ít Kali.

Căng thẳng, stress.

Mang thai (tăng xông thai kỳ).

Triệu chứng khi bị tăng xông

Chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu là những triệu chứng thường gặp của tăng xông

Tăng xông là một tình trạng bệnh lý diễn ra âm thầm. Người bệnh có thể sẽ không gặp bất kỳ triệu chứng nào trong nhiều năm trước bệnh thực sự trở nên nghiêm trọng. Các triệu chứng của tăng xông giai đoạn nặng hơn cũng rất dễ nhầm với triệu chứng của các bệnh khác.

Đau đầu, đau tức ngực.

Khó thở, chóng mặt, mờ mắt, tầm nhìn thay đổi.

Chảy máu cam.

Xuất hiện máu trong nước tiểu.

Bệnh tăng xông có nguy hiểm không?

Tăng xông là một căn bệnh nguy hiểm. Tình trạng tăng xông càng kéo dài, huyết áp càng cao thì các biến chứng có thể xảy ra càng nghiêm trọng. Tăng xông không kiểm soát có thể dẫn đến các rủi ro sau:

Đau tim hoặc đột quỵ: Tăng xông có thể gây xơ vữa động mạch, làm tăng nguy cơ đau tim, đột quỵ.

Suy tim: Tăng xông khiến tim phải làm việc nhiều hơn để chống lại áp lực trong lòng mạch. Lâu dần, thành cơ tim dày lên, gây khó khăn trong việc bơm máu đáp ứng nhu cầu cơ thể, cuối cùng dẫn đến suy tim.

Ảnh hưởng lên thận và thị lực: Các mạch máu trong thận bị suy yếu và thu hẹp. Các mạch máu trong mắt có thể dày lên, hẹp đi hoặc rách.

Rối loạn trí nhớ, hiểu biết, mất trí nhớ.

Cách điều trị bệnh tăng xông

Điều trị bằng thuốc

Một số loại thuốc điều trị tăng xông như thuốc chẹn Beta giao cảm, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển…

Dùng thuốc là biện pháp điều trị tăng xông phổ biến và hiệu quả nhất. Các loại thuốc được sử dụng gồm có:

Thuốc lợi tiểu: Thuốc lợi tiểu giúp tăng thải trừ Natri ra khỏi cơ thể, kéo theo các chất lỏng bổ sung trong máu, giúp giảm áp lực lên động mạch, hạ huyết áp.

Thuốc ức chế men chuyển (ACEI): Các ACEI ngăn cơ thể sản xuất Angiotensin – chất hóa học làm thành mạch thắt và thu hẹp lại, giúp giãn mạch, giảm huyết áp.

Thuốc chẹn kênh Canxi: Thuốc ngăn một phần Canxi đi vào cơ tim, khiến tim đập chậm và huyết áp thấp hơn.

Thuốc chủ vận Alpha – 2: Thuốc kích thích thụ thể Alpha 2 – adrenergic làm giãn mạch, hạ huyết áp.

Điều trị không dùng thuốc

Áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh

Tăng cường sử dụng thực phẩm tốt cho tim mạch giúp điều trị tăng xông

Một chế độ ăn uống lành mạnh sẽ giúp bạn kiểm soát được lượng Na, K và Cholesterol trong máu, từ đó giúp kiểm soát huyết áp và hạn chế nguy cơ gặp các biến chứng nguy hiểm như đột quỵ, đau tim.

Tăng hoạt động thể chất

Các hoạt động thể chất không chỉ giúp bạn rèn luyện sức khỏe, duy trì cân nặng hợp lý mà còn giúp giải tỏa căng thẳng, tăng cường hệ miễn dịch và góp phần làm giảm huyết áp một cách tự nhiên.

Duy trì cân nặng hợp lý

Béo phì là một yếu tố nguy cơ gây tăng xông và rất nhiều bệnh lý khác. Do đó, kiểm soát cân nặng là một biện pháp hữu ích giúp giảm huyết áp và bảo vệ sức khỏe. Bạn có thể áp dụng chế độ ăn uống khoa học và các bài tập thể chất để duy trì cân nặng hợp lý.

Yoga là biện pháp thư giãn hữu hiệu

Giảm thiểu căng thẳng, stress giúp bạn kiểm soát huyết áp trong phạm vi nhất định, tránh tình trạng tăng xông đột ngột. Ngủ đủ giấc, tập thể dục và một số hoạt động như thiền, tập thở sâu, massage, giãn cơ, yoga, thái cực quyền đều đã được chứng minh về khả năng giúp thư giãn hiệu quả.

Có lối sống lành mạnh

Phòng ngừa tăng xông

Chế độ ăn uống, sinh hoạt

Luyện tập thể dục thể thao

Tập thể dục thể thao có tác dụng quan trọng trong phòng ngừa tăng xông

Không cần bàn luận thêm về tác dụng của việc tập thể dục thể thao với sức khỏe của bạn. Hãy kiên trì luyện tập 30 phút mỗi ngày hoặc ít nhất 5 ngày mỗi tuần.

Giảm cân

Theo dõi huyết áp thường xuyên bằng máy đo huyết áp Omron

Theo dõi huyết áp thường xuyên là cách hiệu quả nhất giúp phát hiện sớm bệnh tăng xông. Bạn có thể đặt lịch theo dõi huyết áp định kỳ tại các cơ sở y tế hoặc để thuận tiện hơn, bạn có thể đo huyết áp hàng ngày tại nhà bằng máy đo huyết áp tự động.

Các thiết bị máy đo huyết áp điện tử Omron đều có chất lượng hàng đầu, thao tác dễ dàng, đem lại kết quả chính xác và có bộ nhớ giúp bạn theo dõi kết quả đo huyết áp cũng như phát hiện các bất thường để kịp thời xử lý.

**Video Theo dõi huyết áp cùng Omron

Tiểu Đường 7.2 Có Nguy Hiểm Không?

1. Đối với người bình thường không mắc đái tháo đường

Nếu giá trị 7.2 mmol/L là đường huyết đói thì đối tượng có khả năng bị đái tháo đường vì đã đạt ngưỡng chẩn đoán đái tháo đường. Tuy nhiên, để chẩn đoán xác định cần làm thêm một mẫu đường huyết đói, hoặc HbA1c, hoặc OGTT (xét nghiệm dung nạp glucose) để chẩn đoán xác định.

Nếu 7.2 mmol/L là mức đường huyết được đo sau ăn thì đây là giá trị bình thường.

2. Đối với người mắc đái tháo đường

Trong trường hợp này thì mức đường huyết 7.2 mmol/L, kể cả là đường huyết đói hay đường huyết sau ăn, đều nằm trong giá trị chấp nhận được.

Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA), tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa trên 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây:1

Nồng độ glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L).

Nồng độ glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75 gram (OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L). Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của WHO – Tổ chức Y tế Thế giới, người bệnh cần nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp. Dùng một lượng glucose tương đương với 75 gram glucose, hòa tan trong 250 – 300 ml nước, uống trong 5 phút. Trong 3 ngày trước đó bệnh nhân ăn khẩu phần có khoảng 150 – 200 gram carbohydrate mỗi ngày.

HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghiệm này phải được thực hiện ở trong phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.

Ở những người mắc bệnh đái tháo đường có triệu chứng điển hình của tăng glucose huyết hoặc mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).

Đường huyết lúc đói từ 100 đến 125 mg/dL là dấu hiệu của tiền đái tháo đường. Đây là tình trạng lượng đường trong máu trên mức “bình thường”, nhưng không đủ cao để được coi là bệnh đái tháo đường. Tiền đái tháo đường là một yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường típ 2, bệnh tim mạch và đột quỵ. Nó được quản lý bằng cách thay đổi lối sống và trong một số trường hợp có thể cần đến thuốc.

Trong những trường hợp không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose trong máu bao gồm: tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân thì những xét nghiệm chẩn đoán đái tháo đường ở trên cần được thực hiện lặp lại 2 lần để chẩn đoán xác định. Thời gian thực hiện xét nghiệm lần 2 sau lần đầu tiên có thể từ 1 đến 7 ngày.1

Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ khuyến nghị tầm soát bệnh đái tháo đường típ 2 định kỳ bắt đầu từ tuổi 35.1 Nếu kết quả bình thường vẫn nên kiểm tra lại ba năm một lần. Nếu kết quả cho thấy tiền đái tháo đường, HbA1C nên được kiểm tra một đến hai năm một lần.

Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, phương pháp thường được các bác sĩ sử dụng để chẩn đoán tiểu đường là định lượng glucose huyết tương khi đói 2 lần ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Đây được xem là một phương pháp đơn giản và hiệu quả. Bên cạnh đó, nếu HbA1c được đo tại phòng xét nghiệm được chuẩn hóa quốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán đái tháo đường.

Đối với người lớn mắc đái tháo đường không mang thai, ADA khuyến nghị các mục tiêu đường huyết như sau:2

Đường huyết lúc đói là 80 đến 130 mg/dL (4.4 – 7.2 mmol/L).

Đường huyết 1 đến 2 giờ sau ăn dưới 180 mg/dL (11 mmol/L).

HbA1c dưới 7%.

Các mục tiêu này có thể được cá nhân hóa cho một số bệnh nhân, dựa trên các yếu tố như: thời gian mắc bệnh đái tháo đường, tuổi tác hay kì vọng sống, tình trạng nhận thức, các tình trạng bệnh đi kèm, bệnh lý tim mạch đã biết, hay có các biến chứng mạch máu nhỏ tiến triển, tình trạng không nhận biết được hạ đường huyết…

Một chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều trái cây và rau quả, duy trì cân nặng hợp lý, và hoạt động thể chất thường xuyên đều hữu ích. Các phương pháp bao gồm:

1. Thực hiện chế độ dinh dưỡng phù hợp

Ăn đúng bữa và không bỏ bữa.

Kiểm soát khẩu phần ăn. Ví dụ, người bệnh có thể áp dụng phương pháp cái đĩa: một nửa đĩa là rau củ không chứa tinh bột, một phần tư là protein nạc, và một phần tư là carbohydrat.

Giảm lượng tinh bột nhập vào.

Uống nhiều nước lọc thay vì nước trái cây, hoặc nước ngọt có đường.

Hạn chế đồ uống có cồn.

Ăn nhiều chất xơ.

Hạn chế chọn lựa thực phẩm có GI cao.

2. Thực hiện lối sống sinh hoạt hợp lí

Theo dõi đường huyết thường xuyên. Nhằm nhận biết các yếu tố làm tăng hoặc giảm đường huyết.

Tập luyện thể lực thường xuyên.

Duy trì cân nặng hợp lý.

Ngủ đủ giấc.

Hạn chế stress.

Bệnh Rubella Có Nguy Hiểm Hay Không?

Bệnh Rubella còn được gọi là bệnh sởi Đức vì được các bác sĩ người Đức mô tả lần đầu tiên như một bệnh khác biệt với bệnh sởi. Bệnh do một loại virus gây nên và có khả năng lây nhiễm từ người này sang người khác.

Tùy đối tượng và độ tuổi mắc bệnh mà người bệnh có thể gặp nguy hiểm hay không. Các trường hợp bệnh rubella xảy ra ở trẻ em sau sinh hay người trưởng thành thường không quá nghiêm trọng. Nhưng nếu phụ nữ mang thai bị lây nhiễm và mắc bệnh có thể ảnh hưởng nặng nề lên thai nhi.

Khi mắc bệnh, người bệnh có những biểu hiện như sốt, phát ban, nổi hạch gần giống như bệnh sởi. Nhưng rubella không giống như bệnh sởi bởi vì Rubella được gây ra do một loại virus khác, bệnh ít lây nhiễm hơn và không gây nhiều biến chứng nghiêm trọng như bệnh sởi.

Nguyên nhân gây ra bệnh là do một loại virus có tên Rubella. Dưới kính hiển vi, virus này có dạng hình cầu và bị bất hoạt dễ dàng bởi lipid, tia cực tím, độ pH cùng với nhiệt độ cao.

Trước khi có vắc xin phòng bệnh, bệnh Rubella thường bùng phát mạnh vào mùa xuân, ở học sinh 5 – 9 tuổi và gây ra những trận dịch lớn. Từ khi có vắc xin phòng ngừa, không ghi nhận thêm trận dịch nào xảy ra nữa.

Con đường lây truyền bệnh:

Virus Rubella lây truyền qua những giọt nước bọt từ mũi, họng của người bệnh bắn ra khi ho hay hắc xì. Khả năng lây truyền bệnh cao nhất là khi người bệnh bị phát ban. Tuy nhiên bệnh có thể lây nhiễm từ 1 tuần trước khi phát ban cho đến 1 tuần sau khi phát ban.

Phụ nữ mang thai có thể truyền virus cho con thông qua nhau thai. Tùy thuộc nhiễm virus vào giai đoạn nào của thai kì sẽ có ảnh hưởng khác nhau lên thai nhi. Nếu người mẹ mắc bệnh vào 3 tháng đầu của thai kì thì khả năng thai bị dị tật là rất cao, bởi vì giai đoạn này có sự hình thành và phát triển các cơ quan của thai nhi.

Dịch tiết từ đường hô hấp và nước tiểu của trẻ sơ sinh mắc bệnh rubella bẩm sinh chứa một lượng lớn virus trong nhiều tháng (có thể đến 2 tuổi). Vì vậy, bệnh có thể lây truyền từ trẻ sang cho những người chăm sóc trẻ.

Lưu ý là tìm thấy virus ở họng những người vừa tiêm ngừa vắc xin phòng bệnh rubella. Tuy nhiên những người này không thể truyền bệnh sang cho người khác vì số lượng virus quá ít.

Bệnh Rubella ở trẻ em sau sinh và người trưởng thành thường nhẹ hoặc đôi khi không có triệu chứng. Nếu biển hiện triệu chứng, trẻ em thường có biểu hiện nhẹ hơn người lớn. Các triệu chứng khi mắc bệnh bao gồm:

Thời gian ủ bệnh mất khoảng 2 – 3 tuần, là khoảng thời gian từ khi nhiễm virus cho đến khi xuất hiện các triệu chứng.

Sau giai đoạn ủ bệnh sẽ bắt đầu xuất hiện các triệu chứng như sốt nhẹ, mệt mỏi và chán ăn vài ngày.

Trẻ cần được nhận diện sớm và phòng ngừa bệnh Rubella để giúp ngăn chặn sự tiến triển của bệnh. 

Sau đó người bệnh bị phát ban. Phát ban thường bắt đầu ở mặt và lan dần xuống phần dưới cơ thể. Ban ở vùng này sẽ biến mất nhanh khi đã lan sang vùng khác. Giai đoạn phát ban thường kéo dài trong vòng 3 – 5 ngày.

Ngoài ra, người bệnh còn có thể bị sưng hạch hoặc viêm kết mạc mắt.

Các biến chứng có thể xảy ra bao gồm viêm khớp, viêm não hay viêm gan. Tuy nhiên khả năng bị các biến chứng này là rất hiếm và thường là nhẹ.

Nhiễm Rubella trong giai đoạn mang thai có thể gây hậu quả nghiêm trọng. Nếu mẹ mắc bệnh Rubella thì có nguy cơ cao bị sẩy thai, sinh non và dị tật bẩm sinh. Yếu tố quan trọng nhất quyết định độ nặng của dị tật bào thai là tuổi thai lúc bị nhiễm virus. Tuổi thai nhiễm bệnh càng nhỏ thì dị tật mắc phải càng nặng.

Các bất thường có thể xảy ra lúc sinh bao gồm:

Bất thường về xương.

Đục giác mạc.

Thiếu máu.

Gan lách to.

Vàng da.

Nhẹ cân.

Nổi hạch.

Viêm màng não.

Viêm phổi do Rubella.

Các bất thường tiến triển kéo dài về sau bao gồm:

Điều cần lưu ý là mặc dù khả năng lây nhiễm cho con là rất cao nhưng không phải bào thai nào nhiễm Rubella đều bị dị tật. Có khả năng con sinh ra không bị dị tật bẩm sinh cho dù bị lây nhiễm ở bất kỳ tuổi thai nào. Vì vậy, nên tham vấn với bác sĩ sản khoa về khả năng con bị mắc bệnh. Từ đó có những chiến lược quản lý thai kì phù hợp.

Dĩn Là Con Gì Mà Nguy Hiểm

Dĩn là con gì?

Con dĩn là một loại côn trùng, rất giống với muỗi. Con dĩn còn có tên gọi khác là con dãn hoặc con bọ mát. Tên khoa học của con dĩn là Ceratopogonidae.

Tên khoa học: Culicoides

Bộ: Ruồi

Lớp cao hơn: Culicoidini

Phân họ (subfamilia): Ceratopogoninae

Họ (familia): Ceratopogonidae

Cấp độ: Chi

Hình dáng

Con dĩn có hình dáng tương đối giống với con muỗi. Cơ thể của con dĩn chỉ dài khoảng từ một đến ba milimet. Cấu trúc cơ thể của con dĩn được chia làm ba phần rõ rệt.

Phần đầu có kích thước nhỏ, trên đầu có phủ một lớp lông trắng. Và đầu con dĩn cũng giống con muỗi một điểm là có vòi hút ở đầu. Đây chính là công cụ để chúng hút máu.

Phần thân của con dĩn sẽ bao gồm cánh và sáu chiếc chân. Nhiệm vụ chính là giúp chúng di chuyển hoặc bay nhảy một cách thoải mái nhất.

Nơi sinh sống

Vòng đời

Con dĩn thường trải qua bốn giai đoạn trước khi trở thành một con dĩn trưởng thành. Chúng sẽ bắt đầu từ trứng dĩn, sau đó sẽ nở ra ấu trùng, rồi đến thanh trùng và cuối cùng là phát triển thành con dĩn trưởng thành. Những nơi ẩm thấp sẽ là địa điểm thuận lợi để cho dĩn sinh sôi và phát triển. Chúng thường phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết như nắng mưa, nhiệt độ, ánh sáng…

Tác hại của con dĩn

Con dĩn sẽ có những tác hại tương đối giống con muỗi. Khi nhắc đến dĩn người ta sẽ biết ngay đây là một loài côn trụng có hại cho con người. Làm ảnh hưởng đến cuộc sống của mọi người.

Hút máu người và động vật

Đây là đặc điểm đặc trưng nhất của con dĩn. Việc ưa thích của chúng chính là hút máu người và động vật. Máu sẽ cung cấp lượng protein giúp chúng tồn tại và sinh sản. Một điều đặc biệt là chỉ có dĩn cái mới đi hút máu. Do đến mùa sinh sản, những con dĩn cái rất cần năng lượng lớn để sinh sản. Vì vậy, việc chúng cần làm là đi hút máu người hoặc động vật để phục vụ mùa sinh sản của mình.

Ngoài ra, loài dĩn cũng được chia thành nhiều chi khác nhau. Mỗi chi sẽ có những tập tính hút máu khác nhau. Có những con dĩn chỉ hút máu ban đêm. Có những con dĩn chỉ hút máu khi có ảnh sáng. Loại dĩn khác thì lại rất được kích thích cho việc hút máu khi trời nắng.

Gây bệnh truyền nhiễm

Tại sao lại nói dĩn gây bệnh truyền nhiễm. Thực tế, con dĩn không tự gây ra bệnh truyền nhiễm được. Việc có bệnh truyền nhiễm là do trước đó con dĩn đã hút máu một vật chủ mắc bệnh truyền nhiễm. Vô tình đến lúc chúng hút máu bạn thì bạn sẽ bị lây qua đường đó. Hoặc đơn giản là do nơi chúng sống rất ẩm thấp, bẩn thỉu. Dẫn đến việc nhiều vi khuẩn bám trên cơ thể chúng. Khi tiếp xúc với chúng ta sẽ rất dễ mắc bệnh.

Con dĩn sợ mùi gì nhất?

Những tác hại khác

Con dĩn là một loại côn trùng rất thích ánh sáng. Vì vậy, vào buổi tối khi đi ngoài đường, bạn sẽ dễ dàng bắt gặp từng đàn dĩn đang bám đầy trên bóng đèn. Như vậy, khả năng cao khi đi qua những nơi nhiều dĩn như vậy, sẽ khó tránh được việc bị dĩn bay vào mắt. Lúc đó sẽ gây cản trở tầm nhiền của bạn, rất dễ xảy ra tai nạn.

Những cách giảm ngứa khi bị con dĩn đốt

Dùng đá lạnh

Đá lạnh sẽ luôn là phương án sử dụng rất tốt khi bị con dĩn hoặc muỗi đốt. Vì đơn giản khi bị đốt xong, vết đốt sẽ gây phồng đỏ, và rất ngứa. Khi chúng ta chườm đá lạnh vào vết đốt. Đá sẽ làm tê liệt phạm vị vết đốt và xung quanh đó. Khi đó cảm giác ngứa và khó chịu sẽ dần biến mất.

Dùng tinh dầu

Thoa tinh dầu lên vết con dĩn đốt sẽ làm mềm da, tạo cảm giác mát mẻ và dễ chịu cho vết đốt. Khi đó bạn sẽ dần dần không cảm thấy ngứa nữa.

Dùng bã trà

Dùng quả chanh

Chanh luôn được dùng để kháng khuẩn rất tốt do trong chanh có tính axit. Vì vậy, nếu bị dĩn đốt bạn hoàn toàn có thể dùng một lát chanh và chà vào vết đốt. Cảm giác dịu mát và đỡ ngứa sẽ đến rất nhanh.

QuanTum Care thuốc trị các vết đốt con trùng

Nếu bạn bị con Dĩn đốt khiến vết thương ngứa ngáy khó chịu thì hãy sử dụng ngay sản phẩm Smart Skin (dành cho người lớn) và Baby Skin (dành cho trẻ em). Hai sản phẩm này đều thuộc thương hiệu QuanTumCare – chuyên hỗ trợ điều trị các vết thương ngoài da do côn trùng đốt. Sản phẩm hỗ trợ làm dịu da, sát khuẩn ngăn vết thương bị nhiễm trùng và an toàn cho da.

Trẻ Mọc Răng Hàm Dưới Trước Có Nguy Hiểm Gì Không?

Từ tháng 6-10: Mọc 2 răng cửa hàm dưới, có thể mọc cùng lúc là lần lượt nhau.

Từ tháng 8-12: Mọc tiếp 2 răng cửa hàm ở hàm trên.

Từ tháng 9-13: Mọc 2 răng cửa tiếp theo ở hàm trên, lúc này hàm trên bé có 4 răng cửa.

Từ tháng 10-16: Mọc 2 răng cửa còn lại ở hàm dưới.

Từ tháng 13-19: Mọc 2 răng hàm trên.

Từ tháng 14-18: 2 răng hàm dưới sẽ mọc.

Từ tháng 16-22: 2 răng nanh hàm trên bắt đầu mọc.

Từ tháng 17-23: Mọc tiếp 2 răng nanh ở hàm dưới.

Từ tháng 23-31: Mọc tiếp 2 răng hàm dưới.

Từ tháng 25-33: 2 răng hàm trên cuối cùng sẽ mọc. Khi trẻ 3 tuổi, tổng cộng sẽ có 20 chiếc răng sữa.

Nếu răng hàm dưới mọc trước là một điều bất thường, có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ của bé

Răng mọc sai ảnh hưởng đến quá trình ăn dặm, làm trẻ lười nhai, lười ăn. Sau này có thể ảnh hưởng đến quá trình ăn và nhai.

Khiến trẻ phát âm sai hoặc bị ngọng.

Thông thường răng sữa nào mọc trước sẽ thay răng trước, lúc này ba mẹ cần chú ý đến chế độ ăn uống, vệ sinh răng của trẻ. Nếu không có thể răng của trẻ bị lệch khớp cắn, hô hoặc răng khấp khểnh.

Răng mọc không đúng thứ tự ở trẻ khá phổ biến, thường thấy nhiều hơn ở răng cửa, răng hàm ít thấy hơn. Do một số nguyên nhân sau:

Di truyền từ người thân.

Không cung cấp đủ dinh dưỡng cho trẻ.

Do va chạm khi vui chơi hoặc ăn uống làm cho các mầm răng bị tổn thương.

Trẻ có thói quen dùng 1 bên nướu để nhai, cắn làm cho nướu bị nhẵn, chặt hơn nên mọc răng lâu hơn bên còn lại.

Bị viêm nhiễm, nhiệt nướu sẽ làm cho răng ở chỗ này sẽ mọc chậm hơn.

Khi phát hiện răng trẻ mọc không đúng vị trí cần đưa trẻ đi khám nha khoa ngay, bác sĩ sẽ có lời khuyên cũng như có cách điều chỉnh lại khi chúng mới có dấu mọc sai. Ngoài ra cần thực hiện tốt các vấn đề sau:

Nên vệ sinh răng miệng cho trẻ khi trẻ đang trong giai đoạn mọc răng, có thể dùng băng gạc hoặc khăn sạch rơ lưỡi cho trẻ.

Cho trẻ súc miệng lại bằng nước lọc sau mỗi lần trẻ uống sữa đêm, hạn chế ăn thức ăn có nhiều đường, đồ uống có ga.

Bổ sung đầy đủ vitamin, khoáng chất, canxi, flour,… qua các loại trái cây, rau củ, sữa để răng trẻ phát triển tốt nhất.

Advertisement

Khám răng cho trẻ định kỳ 6 tháng 1 lần, để phát hiện và có biện pháp xử lý sớm nếu răng mọc không đúng vị trí.

Răng hàm dưới của trẻ mọc trước là có vấn đề, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ sau này. Vì vậy khi đến giai đoạn mọc răng của trẻ thì ba mẹ cần lưu ý quan sát. Khi phát hiện có điều bất thường cần đưa con đến nha khoa để các bác sĩ thăm khám ngay.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tăng Huyết Áp Vô Căn Nguyên Phát Là Gì? Có Nguy Hiểm Không? trên website Mfua.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!