Xu Hướng 10/2023 # Kế Hoạch Chăm Sóc Bệnh Nhân Viêm Dạ Dày # Top 11 Xem Nhiều | Mfua.edu.vn

Xu Hướng 10/2023 # Kế Hoạch Chăm Sóc Bệnh Nhân Viêm Dạ Dày # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Kế Hoạch Chăm Sóc Bệnh Nhân Viêm Dạ Dày được cập nhật mới nhất tháng 10 năm 2023 trên website Mfua.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Viêm dạ dày thường mô tả tình trạng viêm ở lớp niêm mạc dạ đày. Đây là kết quả của sự xâm nhập vi khuẩn hay uống rượu bia nhiều hay dùng thuốc giảm đau,… Viêm dạ dày là hiện tượng niêm mạc bị viêm, sưng hay loét. Các triệu chứng thường xảy ra đột ngột (viêm dạ dày cấp tính) hay diễn biến âm thầm (viêm dạ dày mãn tính).

Viêm dạ dày có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào sở hữu yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Chính vì vậy, chúng ta cần biết những nguyên nhân gây bệnh để có biện pháp phòng ngừa và có kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm dạ dày.

Nhiễm khuẩn: nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori. Đây là vi khuẩn làm mất chức năng chống axit của niêm mạc. Vi khuẩn này chui vào lớp nhầy và tiết chất gây hại cho dạ dày.

Sử dụng thuốc giảm đau, kháng sinh thường xuyên: khi dùng thuốc giảm đau thường xuyên hay quá mức thì cơ thể có thể sẽ ngừng tổng hợp protaglandin. Đây là chất quan trọng để chống lại vi khuẩn có hại trong dạ dày.

Ăn quá no hay để bụng đói, nhịn ăn: việc không dùng bữa vì bận công việc hay giảm cân đều có thể gây viêm loét dạ dày. Xuất hiện các cơn đau kéo dài từ 1h – 2h. Song song, nếu ăn quá no cũng gây hậu quả khôn lường.

Uống rượu, bia quá mức: Thức uống có cồn làm kích ứng và xói mòn niêm mạc dạ dày. Tăng cơ hội cho dịch tiêu hóa làm tổn thương.

Căng thẳng: tình trạng căng thẳng về thể chất cũng là nguyên nhân gây viêm dạ dày.

Tuổi tác: Người càng lớn tuổi, lớp niêm mạc dạ dày có xu hướng mỏng đi. Nguy cơ nhiễm H. pylori và rối loạn miễn dịch cũng cao hơn người trẻ.

Vấn đề sức khỏe khác: mắc các bệnh lý như HIV/AIDS, nhiễm ký sinh trùng,… tăng nguy cơ viêm dạ dày.

Chế độ ăn uống

Chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng.

Ăn đúng giờ, không bỏ bữa, không nhịn đói.

Ăn đủ, tránh ăn quá no.

Hạn chế ăn khuya.

Nếu bị khó tiêu, bạn có thể chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ để giảm bớt tác động của axit dạ dày.

Tránh ăn thực phẩm gây kích thích dạ dày: đồ cay nóng, đồ chiên nhiều dầu mỡ hay chất béo.

Hạn chế rượu, bia, thức uống có cồn gây kích thích niêm mạc.

Chế độ sinh hoạt

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm dạ dày, bạn đừng bỏ quên các thói quen sinh hoạt hằng ngày. Những hoạt động này ảnh hưởng đến việc tiêu hóa thức ăn.

Duy trì đồng hồ sinh học hợp lý: Ngủ đủ giấc, đúng giờ và tránh thức khuya. Nên nghỉ ngơi điều độ, tránh tình trạng cơ thể kiệt sức.

Hạn chế căng thẳng: Tình trạng lo lắng, áp lực làm bệnh viêm dạ dày càng thêm trầm trọng, nặng có thể gây xuất huyết, viêm loét.

Vệ sinh thân thể và môi trường: giúp giảm nguy cư tác nhân gây bệnh từ bên ngoài và các biến chứng phát sinh.

Kiểm soát cảm xúc: cảm xúc thay đổi thất thường (quá vui hay quá buồn) cũng là cơ hội viêm dạ dày tái phát.

Nâng cao sức khỏe: tập luyện những bài tập vận động nhẹ nhàng như đi bộ, yoga, ngồi thiền,… giúp tăng cường sức khỏe.

Giảm đau dạ dày bằng các biện pháp tự nhiên Uống mật ong và nghệ vào buổi sáng

Cách dùng rất đơn giản, uống vào buổi sáng lúc bụng còn trống rỗng. Pha 1 muỗng mật ong nguyên chất và nửa muỗng cafe bột nghệ, hòa tan với nước ấm và uống. Đây là phương pháp hiệu quả chữa viêm loét dạ dày.

Uống nước mạch nha

Kết hợp mạch nha với hanh bì (tỉ lệ 3:1) để nấu lấy nước uống. Nấu trong khoảng 20 phút để nguyên liệu ra hết chất và chia ra từng phần uống trong ngày.

Nước phật thủ

Khi có dấu hiệu nghi ngờ, bạn nên theo dõi diễn tiến của các triệu chứng có tự mất đi không. Nếu cơn đau vẫn tiếp tục kéo dài và có khuynh hướng càng trầm trọng, hãy đến các cơ sở y tế để được thăm khám. Đặc biệt, bạn nên đến gặp ngay bác sĩ nếu:

Nôn ói kéo dài liên tục 12 tiếng.

Sốt cao kèm đau bụng dữ dội ở thượng vị.

Đi ngoài ra máu.

Đau bụng dữ dội khi mang thai.

Cân nặng giảm mạnh.

Dấu hiệu mất nước.

Cây Rau Mương: Vị Thuốc Dân Gian Chữa Bệnh Về Dạ Dày Hiệu Quả

Cây rau mương nghe tên có hơi lạ với nhiều người. Tuy nhiên đây là vị thuốc quý trong dân gian giúp chữa bệnh về dạ dày rất hiệu quả.

Cây rau mương là cây gì?

Cây rau mương là loại cây thuộc họ rau dừa nước, có tên khoa học là Ludwigia prostrate. Ngoài ra cây rau mương được có nhiều tên khác như: rau mương nằm, rau mương đất, rau lục, rau mương thon.

Đặc điểm cây rau mương

Cây rau mương mọc thẳng đứng, thân có nhiều nhánh, cao khoảng 25-50cm. Lá màu xanh lục, hình dáng thuôn dài và có mũi nhọn. Hoa có màu trắng mọc thành cụm 1-8 bông. Quả hình trụ, nhẵn, dài 2-3cm.

Cây rau mương sống chủ yếu ở nơi ẩm ướt như bờ ruộng, hồ nước,…. Thấy nhiều ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, Lao Cai, Quảng Trị, Quảng Ninh, Tây Nguyên,…

Bộ phận sử dụng làm dược liệu

Cây rau mương có thể thu hái quanh năm, tuy nhiên thời điểm tốt nhất là vào mùa hè thu. Sau khi thu hoạch thì thái khúc và phơi khô để bảo quản được lâu.

Bộ phận dùng để làm dược liệu của cây rau mương chủ yếu là thân và lá. Thường dùng thân và lá của cây rau mương cắt khúc, phơi khô rồi sắc với nước để uống.

Theo Y Học Cổ Truyền, cây rau mương có vị ngọt, tính mát, có tác dụng trừ thấp, mát máu, thanh nhiệt, tiêu sưng, tiêu thũng, hỗ trợ cầm tiêu chảy và kiết lỵ. Ngoài ra cây rau mương còn có công dụng cải thiện một số bệnh như giảm đau nhức cơ răng, trị viêm họng, ho gà, mụn trứng cá, hỗ trợ bệnh tiểu đường, cải thiện vị giác,…

Lưu ý: Nên tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng các bài thuốc, khi thấy có dấu hiệu bất thường, cần tới các cơ sở y tế để được thăm khám.

Cây rau mương được dùng để triều trị một số bệnh sau đây:

Bài thuốc 1 Cây rau mương phơi khô rồi sao vàng, hạ thổ. Sau đó sắc với nước uống mỗi ngày.

Bài thuốc 2 Cây rau mương tươi ngâm với nước muỗi khoảng 15 phút rồi rửa sạch. Sau đó thêm một ít nước sạch rồi giã nát, chia làm 2 phần uống trong ngày. Giúp giảm triệu chứng đau dạ dày và ngăn ngừa tái phát.

Bài thuốc 3 Cây rau mương tươi và rượu 45 độ. Lấy cây rau mương rửa sạch để ráo nước, cắt khúc rồi tráng sơ với rượu, sau đó cho vào bình thuỷ tinh tiếp tục đổ rượu vào ngập rau mương trong bình. Ngâm khoảng 15 ngày, dùng mỗi ngày 2 lần, mỗi lần khoảng 15ml.

Trị bệnh tiểu đường

Dùng 15g rau mương, 15g chuối hột, 10g lá vú sữa tím, 15g dây mây, 15g lục bình, 20g khổ qua, 10g cam thảo nam. Sắc với 3 chén nước còn lại khoảng 1 chén, uống mỗi ngày 2 lần vào sáng và chiều.

Trị tiêu chảy, đầy bụng

Dùng 1 nắm cây rau mương tươi, rửa sạch với nước muối. Sau đó giã nát và vắt lấy nước cốt uống.

Trị viêm họng, viêm amidan

Dùng 1 ít lá cây rau mương tươi, rửa sạch sau đó nhai nuốc với một ít muối. Thực hiện trước khi đi ngủ mỗi ngày 1 lần. Sử dụng mỗi ngày đến khi bệnh thuyên giảm.

Trị mụn nhọt, áp xe

Lấy 1 ít lá và thân cây rau mương tươi rửa sạch với nước muối. Sau đó giã nát rồi đắp lên vị trí mụn nhọt khoảng 15 phút. Có thể kết hợp sắc cây rau mương uống hằng ngày để tăng hiệu quả.

Dùng cây rau mương để triều trị bệnh bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:

Liều dùng khoảng 40 – 50g cây tươi và khoảng 20 – 40g cây khô.

Không tự ý điều trị bệnh với cây rau mương khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ.

Cần rửa thật sạch trước khi điều trị bệnh, có thể ngâm và rửa với nước muối pha loãng.

Dùng với liều lượng vừa đủ, không nên lạm dụng quá nhiều có thể xảy ra tác dụng phụ.

Tuỳ vào cơ địa mỗi người mà thời gian chữa bệnh có thể khác nhau.

Nếu sử dụng cây rau mương trong thời gian dài nhưng vẫn không thấy có tác dụng thì nên đi gặp bác sĩ để thăm khám.

Nguồn: Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec

7-Dayslim

Quy Chế Công Tác Chăm Sóc Người Bệnh Toàn Diện

Quy định chung

Quy định cụ thể

Mỗi người bệnh phải được một bác sĩ và một y tá (điều dưỡng) chịu trách nhiệm cụ thể về điều trị và chăm sóc toàn diện.

Thực hiện đúng y lệnh, đúng quy định kĩ thuật bệnh viện.

Theo dõi sát người bệnh, ghi chép đầy đủ, chính xác, trung thực các diễn biến, các nội dung chăm sóc vào phiếu theo dõi, phiếu chăm sóc; khi phát hiện các dấu hiệu bất thường phải báo cáo bác sĩ để xử trí kịp thời.

Phân cấp chăm sóc

Chăm sóc cấp một:

Đối tượng gồm những người bệnh nặng, nguy kịch, hôn mê, suy hô hấp, suy tuần hoàn, phải nằm bất động và một số yêu cầu đặc biệt của chuyên khoa.

Nội dung chăm sóc:

Chăm sóc người bệnh hoàn toàn về ăn uống, vệ sinh thân thể, đại tiện, tiểu tiện, thay đổi tư thế, thay quần áo, vải trải giường, chăn màn, giường, chiếu, vận động trị liệu, an ủi động viên gia đình người bệnh yên tâm điều trị qua cơn bệnh hiểm nghèo.

Chăm sóc cấp hai:

Đối tượng gồm những người bệnh không nguy kịch, thay đổi tư thế và hoạt động còn hạn chế, có chỉ định truyền dịch, truyền máu; phải theo dõi chức năng hô hấp, tuần hoàn và phục hồi chức năng.

Nội dung chăm sóc :

Chăm sóc, hỗ trợ người bệnh về vệ sinh cá nhân, đại tiện, tiểu tiện, tập vận động’ tìm hiểu hoàn cảnh, động viên, an ủ, giáo dục sức khoẻ khuyến khích người bệnh cùng phối hợp điều trị để sức khoẻ chóng phục hồi.

Chăm sóc cấp ba:

Đối tượng gồm những người bệnh nhẹ, tự vận động tự phục vụ.

Nội dung chăm sóc:

Hướng dẫn người bệnh tự chăm sóc và tập luyện, tuyên truyền giáo dục sức khoẻ, tìm hiểu hoàn cảnh, động viên, an ủi, khuyến khích người bệnh tập luyện và phối hợp điều trị.

Trách nhiệm trong chăm sóc người bệnh toàn diện

Ghi y lệnh vào hồ sơ bệnh án cụ thể về điều trị, nội dung theo dõi, phân cấp chăm sóc, chế độ dinh dưỡng.

Giải thích, hướng dẫn chế độ sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng, động viên, an ủi người bệnh và gia đình người bệnh an tâm điều trị.

Y tá (điều dưỡng) trưởng khoa:

Phân công. giám sát y tá (điều dưỡng) và hộ lí thực hiện việc theo dõi, chăm sóc người bệnh theo phân cấp chăm sóc.

Tổ chức sinh hoạt hàng tuần với người bệnh hoặc gia đình người bệnh; giải quyết những ý kiến đóng góp trong công tác chăm sóc và báo cáo cấp trên giải quyết những nội dung góp ý không thuộc phạm vi trách nhiệm giải quyết.

Tham gia chăm sóc người bệnh.

Thực hiện nghiêm chỉnh y lệnh của bác sĩ điều trị.

Phát hiện những diễn biến bất thường và báo cáo bác sĩ điều trị để xử lí kịp thời.

Giáo dục kiến thức y học phổ thông, phương pháp tự chăm sóc và động viên an ủi người bệnh và gia đình người bệnh.

Hộ lý:

Phụ y tá (điều dưỡng) di chuyển và chăm sóc người bệnh.

Người bệnh và gia đình người bệnh:

Gia đình người bệnh chỉ được tham gia chăm sóc khi bác sĩ điều trị cho phép và sinh hoạt thông thường và động viên an ủi người bệnh. Người nhà người bệnh không được thực hiện các kĩ thuật chuyên môn.

Tham gia hội đồng người bệnh theo quy định.

Mẫu Kế Hoạch Cá Nhân Của Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Năm 2023 – 2023 (3 Mẫu) Kế Hoạch Tháng Của Hiệu Trưởng Trường Mầm Non

SỞ GD&ĐT ……….

TRƯỜNG MN ………..

……..ngày…tháng …năm……

I. CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO:

* Phụ trách chung: Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm từng tháng, kỳ năm và các công việc đột xuất khác của trường.

* Trực tiếp phụ trách 1 số lĩnh vực:

– Công tác giáo dục chính trị tư tưởng;

– Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch

– Công tác tổ chức: Thành lập bộ máy nhà trường;

– Công tác tham mưu; xây dựng CSVC; XHH giáo dục

– Công tác quản lý – tài chính – tài sản

– Công tác phát triển – quản lý đội ngũ;

– Công tác kiểm định chất lượng giáo dục.

– Chỉ đạo các Phong trào thi đua các cuộc vận động;

– Thực hiện quy chế dân chủ trong trường học.

* Công tác kiêm nhiệm: Bí thư chi bộ

II. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH

– Căn cứ công văn …………………. ngày ………… của Sở giáo dục mầm non về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 20…-20…;

– Căn cứ vào công văn số ……………… ngày ………….. về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 20…-20… của Phòng GD&ĐT ………………..

– Căn cứ vào Điều lệ trường mầm non quy định chức năng nhiệm vụ của hiệu trưởng;

– Căn cứ vào kết quả đạt được của nhà trường và kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân năm học 20…-20….

III. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG:

1. Thuận lợi:

– Được sự quan tâm giúp đỡ và sự chỉ đạo sát đúng của các cấp lãnh đạo: Phòng Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo địa phương, Chi bộ nhà trường và BGH: Các đồng chí trong cấp uỷ, trong ban giám hiệu nhà trường đoàn kết, thống nhất cao về tư tưởng và hành động, có năng lực thực hiện nhiệm vụ được phân công, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.

– Đội ngũ Giáo viên yêu nghề, có năng lực chuyên môn khá, chịu khó học hỏi. Trình độ đạt chuẩn 100% và có trên 90% giáo viên có trình độ trên chuẩn, có …/… GV đã đạt giáo viên giỏi huyện các năm và … giáo viên giỏi cấp Tỉnh là nòng cốt để nâng cao chất lượng CSGD của nhà trường.

– Môi trường làm việc tốt, cơ sở vật chất khang trang và trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

– Công tác xã hội hóa giáo dục ở các năm học trước tương đối tốt đã và đang được phát huy

– Kết quả thực hiện các chuyên đề: Trải nghiệm, phát triển vận động, UDCNTT, Tạo môi trường nhóm lớp, Vệ sinh các nhân trẻ, Giáo dục ATGT,GDBVMT, SDNLTKHQ, Giáo dục DD đạt kết quả tốt.

– Công tác tuyển sinh đạt kế hoạch và sĩ số các nhóm lớp ổn định ngay từ đầu năm học.

2/ Khó khăn:

– Đội ngũ giáo viên có năng lực không đồng đều, một số ít giáo viên còn hạn chế trong đổi mới phương pháp giảng dạy, lập kế hoạch CSGD trẻ theo chương trình GDMN mới và, ứng dụng CNTT hạn chế nên công tác bồi dưỡng giáo viên gặp khó khăn.

– Có nhiều giáo viên đang nuôi con nhỏ và nhiều giáo viên mới ra trường do vậy ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ.

IV. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

1. Thực hiện kế hoạch phát triển:

* Chỉ tiêu: – Tổng số … cháu, trong đó:

+ Cháu nhà trẻ: …/… cháu- tỷ lệ …%.

+ Cháu mẫu giáo: …/… cháu đạt tỷ lệ …%.

Đã huy động: Tổng số … cháu (nhà trẻ … cháu, Mẫu giáo … cháu)

Trong đó: Trẻ 24-36 tháng tuổi …/… cháu đạt tỷ lệ …% Đạt kế hoạch

Trẻ 3- 4 tuổi …/… cháu đạt tỷ lệ …%. Đạt kế hoạch

Trẻ 4- 5 tuổi …/… cháu- đạt tỷ lệ …% Vượt KH 12 trẻ

Trẻ 5 tuổi …/… cháu đạt tỷ lệ 100%. Cụ thể: Huy động ra lớp là … cháu: Trong đó Trẻ 5 tuổi trong diện Phổ cập Diễn Kỷ là … cháu, trẻ 5 tuổi trong diện phổ cập Diễn Kỷ học các nơi khác là … cháu. Trẻ 5 tuổi xã khác đến học là … cháu. Có … trẻ khuyết tật học hòa nhập 5 tuổi.

– Tổng số nhóm lớp là …

Trong đó: Nhóm trẻ 25-36 tháng: … nhóm

Lớp mẫu giáo: … lớp.(… lớp MGL, … lớp MGN, … lớp MGB)

* Biện pháp:

-Tổ chức cho giáo viên điều tra trẻ theo đơn vị thôn nắm chắc số trẻ trong độ tuổi và dự kiến số trẻ ra lớp, kết hợp thu thập thông tin để xây dựng kế hoạch phát triển năm học sát đúng.

– Thực hiện công tác tuyển sinh đúng quy định theo kế hoạch: Thông báo công khai về kế hoạch tuyển sinh từng độ tuổi, thời gian tuyển sinh trên các phương tiện thông tin đại chúng của xã, thôn.

– Kết hợp với các đoàn thể trong toàn xã để tuyên truyền về tầm quan trọng của việc đưa trẻ đến trường đúng độ tuổi và kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ theo phương pháp khoa học.

– Rà soát các cháu trong độ tuổi nhất là trẻ 5 tuổi, cháu nào chưa đến lớp thì phân công cho giáo viên phụ trách điều tra thôn trực tiếp gặp phụ huynh trao đổi, tuyên truyền để phụ huynh đưa con em mình đến trường để thực hiện phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi theo quyết định 239/QĐ- TTg của thủ tướng Chính phủ. Ưu tiên về CSVC trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi đủ theo thông tư số 34 cho các lớp 5 tuổi.

– Bố trí đủ giáo viên theo kế hoạch được giao. Giáo viên dạy lớp 5 tuổi bán trú bố trí 2 GV/lớp.

– Thực hiện đúng, đủ chế độ hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 3,4,5 tuổi con hộ nghèo theo quy định tại thông tư số 29/TT- BGDĐT.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học:

* Chỉ tiêu:

– 100% nhóm, lớp, bộ phận, cá nhân hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch nhà trường xây dựng trên cơ sở được sự phê duyệt của phòng giáo dục

– Tập thể nhà trường hoàn thành các nội dung kế hoạch phòng giáo dục giao

– Đề ra các chỉ tiêu cụ thể, phù hợp, sát đúng với chức năng, nhiệm vụ của trường chuẩn Quốc gia, các giải pháp phải có tính khả thi, cuối năm phải hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

* Biện pháp:

– Các bước tiến hành xây dựng kế hoạch:

+Nắm vững nhiệm vụ năm học của Bộ, Sở và phòng GD&ĐT.

+ Căn cứ vào điều kiện thực tế của trường về CSVC, quy mô nhóm lớp, số lượng, chất lượng đội ngũ…

+ Căn cứ vào chỉ tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ được giao trong năm học 2023 – 2023. Để xây dựng các mục tiêu, lựa chọn giải pháp có hiệu quả, hiệu lực.

+ Kế hoạch được duyệt tại phòng giáo dục và được thông qua hội nghị cán bộ công chức viên chức người lao động đầu năm học.

3. Công tác tổ chức:

3.1. Thành lập bộ máy nhà trường

* Chỉ tiêu:

– Kiện toàn hội đồng trường: Gồm 8 thành viên

– Thành lập tổ chuyên môn: Gồm 03 tổ ( 02 tổ chuyên môn; 01 tổ văn phòng )

– Bổ nhiệm chức vụ tổ trưởng: 02 đ/c; tổ phó: 02 đ/c

– Kiện toàn Hội đồng tự đánh giá chất lượng nhà trường: 08 thành viên

– Thành lập hội đồng thi đua khen thưởng: Gồm 08 thành viên ( Đại diện chi bộ, BGH nhà trường, công đoàn, đoàn thanh niên, TTND, tổ trưởng chuyên môn)

* Biện pháp

– Căn cứ vào QĐ số 14/2008/QĐ-BGD&ĐT về ban hành Điều lệ trường Mầm non. Căn cứ vào khả năng, năng lực, trình độ của CBGV để phân công nhiệm vụ hợp lý.

– Kiểm tra theo dõi, đánh giá nhiệm vụ được phân công của các thành viên đảm nhận chức vụ nói trên. Thực hiện tốt công tác thông tin hai chiều, lắng nghe ý kiến góp ý, đề xuất chính đáng điều chỉnh kịp thời trong quá trình chỉ đạo hoạt động.

3.2. Quyết định khen thưởng kỷ luật đối với giáo viên nhân viên

* Khen thưởng:

– Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả phấn đấu, tu dưỡng rèn luyện của giáo viên, nhân viên trong năm học (Thành tích được tập thể bình bầu ). Hiệu trưởng dựa vào quy chế thi đua khen thưởng để ra quyết định khen thưởng

* Kỷ luật:

Dựa vào mức độ vi phạm kỷ luật của giáo viên nhân viên, hiệu trưởng có quyền thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định

4. Quản lý ngũ cán bộ- giáo viên- nhân viên

Tổng số CB- GV- NV: 52. Trong đó:

+ Giáo viên: 34; Biên chế 25; Hợp đồng (Theo 09): 09;

+ Nhân viên:15 ; Biên chế: 01; Hợp đồng Huyện: 01; Nuôi dưỡng: 12 ; Bảo vệ: 01

+ Ban giám hiệu: 03; Hiệu trưởng: 01; Phó Hiệu trưởng: 02.

* Chỉ tiêu:

– 100% giáo viên đăng ký dự thi tham gia các cuộc thi trong năm: Giáo viên giỏi cấp trường đạt: 30/34, tỷ lệ 89%; giáo viên giỏi cấp Huyện 12/34, tỷ lệ 35,3;

– 100% cán bộ, giáo viên tham gia học BDTX: Giỏi: 27/37 đạt 73%; Khá: 10/ 37 27%; không có TB.

– 100% cán bộ giáo viên đăng ký và và viết sáng kiến kinh nghiệm: Phấn đấu bậc 4: 01; bậc 3: 14; bậc 2: 24

– 90% giáo viên biết sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin vào tiết dạy và các hoạt động.

– Số giáo viên phát triển Đảng: 01

– Xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Xuất sắc: 22/34 đạt 65%; khá: 12/34 đạt 35%

– 03 giáo viên tham gia học nâng cao trình độ.

* Biện pháp:

– Phổ biến đầy đủ nhiệm vụ năm học, các chủ trương đường lối của đảng, pháp luật của nhà nước, nội quy quy chế của đơn vị để các bộ giáo viên nhân viên được biết và được tham gia hoạt động.

– Nâng cao chất lượng các giờ dạy mẫu, các tiết kiến tập, tăng cường công tác thăm lớp, dự giờ, tạo điều kiện cho giáo viên nâng cao tay nghề, tạo điều kiện cho giáo viên tham quan học tập các trường trọng điểm trong ngoài Huyện, thường xuyên có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên còn hạn chế chuyên môn.

– Phát động các phong trào làm đồ dùng đồ chơi từ nguyên vật liệu thiên nhiên, phế liệu, phong trào sáng tác thơ ca hò vè…Tổ chức tốt các hội thi giáo viên dạy giỏi chuyên đề cấp trường và tham gia cấp Huyện. Tổ chức tốt triển lãm đồ dùng đồ chơi tự làm cấp trường và tham gia triển lãm cấp Huyện.

– Thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN, đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.

5. Quản lý tài chính tài sản nhà trường, xây dựng kế hoạch CSVC

* Chỉ tiêu:

– Xây dựng kế hoạch công tác cơ sở vật chất phù hợp với thực tế của năm học

– 100% nhóm lớp thực hiện ký nhận, bàn giao tài sản, sử dụng tài sản hiệu quả.

– 100% tài sản mua sắm, bảo quản và sử dụng đúng mục đích.

– Thực hiện thu chi đúng theo các văn bản hướng dẫn của cấp trên; đảm bảo nguyên tắc tài chính

* Biện pháp:

– Khảo sát thực trạng cuối năm, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa, cải tạo, làm mới, thanh lý, tiếp nhận CSVC đầu năm theo quy định.

– Kiểm kê, kiểm định chất lượng, số lượng CSVC tài sản định kỳ 1 năm/ 2 lần (Cuối năm tài chính và cuối năm học)

– Phân công Phó hiệu trưởng, kế toán, kho trực tiếp theo dõi quản lý cấp phát CSVC thiết bị nhà trường.

– Lập sổ thu – chi tài chính theo hướng dẫn của Sở (Phòng) tài chính.

– Kiểm tra việc sử dụng quản lý CSVC của các nhóm, lớp, có hình thức xử phạt đối với các GV quản lý CSVC yếu kém (Để mất mát hư hỏng phải đền).

6. Công tác kiểm tra nội bộ trường học

– Thành lập ban KTNB trường học năm học 20…-20… ngay từ đầu năm học.

– Xây dựng kế hoạch KTNB phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị

– Triển khai thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

– Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra theo kế hoạch, đảm bảo các nội dung theo yêu cầu.

– Kết hợp ban TTND giải quyết kịp thời các vướng mắc trong đơn vị để có đề xuất điều chỉnh kịp thời.

– Điều chỉnh bổ sung đầy đủ các loại kế hoạch trong năm học, Xử lý kết qủa, báo cáo, rút kinh nghiệm sau khi tổ kiểm tra báo cáo và có kết luận của hiệu trưởng.

7. Công tác tham mưu, tuyên truyền vận động

* Chỉ tiêu:

– Tham mưu với Chính quyền địa phương hỗ trợ kinh phí hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cho 04 phòng học mới

– Làm tốt công tác tuyên truyền về kiến thức nuôi dạy trẻ, về công tác phổ cập trẻ 5 tuổi, công tác vận động xã hội hóa…

* Biện pháp:

– Khảo sát tình hình thực tế hiện trạng CSVC của trường để đề xuất trực tiếp bằng văn bản với Đảng uỷ – HĐND – UBND -MTTQ – Các ban ngành địa phương.

– Đề nghị lãnh đạo các cấp kịp thời biểu dương những tập thể, cá nhân có lòng hảo tâm hỗ trợ kinh phí cho nhà trường, làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để lãnh đạo các cấp nắm được diễn biến, kết quả trong quá trình thực hiện và tranh thủ sự chỉ đạo kịp thời.

– Tham mưu kịp thời, đúng đối tượng, thời gian. Làm tốt công tác phối kết hợp với các ban ngành địa phương, hội phụ huynh học sinh để thực hiện nghiêm túc có chất lượng theo Điều lệ trường mầm non.

– Tổ chức và lập kế hoạch tuyên truyền kịp thời, hình thức đa dạng: Qua bảng tin, qua các hội thi giáo viên, học sinh, thông qua các cuộc họp, báo chí truyền hình..

8. Tổ chức thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua:

* Chỉ tiêu:

– 100% CBGV thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đăng ký nội dung phù hợp với công việc được giao viết bài thu hoạch.

– 100% CBGV thực hiện tốt công tác tuyên truyền về cuộc vận động “Đóng góp hỗ trợ các huyện miền núi; “Hỗ trợ học sinh nghèo có hoàn cảnh khó khăn” ; “Khắc phục hậu quả thiên tai bão lụt” và một số hoạt động khác của ngành, địa phương phát động.

– Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học.

* Biện pháp:

– Triển khai kịp thời nội dung các cuộc vận động, các chỉ thị, nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, của ngành cho CBGV. Kiểm tra đánh giá giáo viên thông qua nhận thức, hành động, hiệu quả công tác. Xây dựng kế hoạch cụ thể về thời gian, nội dung tiến hành cho từng cuộc vận động một cách cụ thể và có tính khả thi.

– Chỉ đạo từng nhóm, lớp tự đăng ký giao ước thi đua thực hiện nội dung các cuộc vận động. Làm tốt công tác tham mưu tuyên truyền với các cấp các ngành địa phương. Đồng thời thu hút sự quan tâm của cộng đồng, các bậc phụ huynh, các tổ chức doanh nghiệp, cá nhân đóng trên địa bàn cùng phối hợp thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”; “Hỗ trợ kinh phí xây dựng CSVC trường lớp học”

– Xây dựng các quy chế phù hợp với tình hình đặc điểm của nhà trường: Quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế phối hợp chuyên môn và công đoàn, quy chế thực hiện dân chủ, quy chế làm việc…..

9. Thực hiện quy chế dân chủ trong trường học

– Quản lý chỉ đạo điều hành mọi hoạt động trong nhà trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường.

– Tổ chức thực hiện những quy định về trách nhiệm của nhà trường, cán bộ, giáo viên, nhân viên.

– Lắng nghe tiếp thu những ý kiến cá nhân, tổ chức, đoàn thể..có biện pháp giải quyết đúng chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước, nội quy quy chế đơn vị.

– Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ.

– Thực hiện nghiêm túc chế độ hội họp.

– Thực hiện nghiêm túc thông tư 09/ 2009 về 3 công khai.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

– Hiệu trưởng căn cứ vào nhiệm vụ của trường và kế hoạch cá nhân để chỉ đạo, triển khai thực hiện một cách nghiêm túc có hiệu quả.

– Theo dõi đôn đốc, đánh giá kịp thời để có sự điều chỉnh hợp lý trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

– Tổ chức tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện kế hoạch từng tháng, kỳ, năm.

VI. ĐĂNG KÝ DOANH HIỆU THI ĐUA NĂM 20…. – 20…..

Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở.

VII. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

” Một số biện pháp bổ sung CSVC trang thiết bị trường học từ nguồn xã hội hóa giáo dục”

…………, ngày … tháng … năm 20…

HIỆU TRƯỞNG

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG NĂM HỌC 20…-20…

THỜI GIAN NỘI DUNG CÔNG VIỆC GHI CHÚ

THÁNG

8/20…

– Phân công nhiệm vụ cho CBGVNV.

– Biên chế trẻ vào các nhóm lớp.

– Lao động tổng vệ sinh trường lớp.

– Tham dự lớp bồi dưỡng chuyên môn hè do phòng tổ chức.

– XD kế hoạch và tổ chức lớp bồi dưỡng CM Hè 2023 cho GV

– Tổ chức tuyển sinh trẻ.

– Chỉ đạo tu sửa và bổ sung CSVC cho năm học mới

– Tổ chức cho trẻ tựu trường (19/8) và chuẩn bị các điều kiện cho khai giảng năm học mới.

THÁNG

9/20…

– Tổ chức khai giảng năm học mới: 5/9

– Họp hiệu trưởng đầu năm học

– Xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học 20…-20…

– Tổ chức HNCBCC,VC,NLĐ năm học 20…-20…

– Xây dựng kế hoạch tài chính, xây dựng nội quy nhà trường, quy chế thi đua khen thưởng và quy chế chi tiêu nội bộ

– Phát động phong trào thi đua, đăng ký phong trào thi đua

– Hợp đồng thực phẩm.

– Họp phụ huynh đầu năm.

– Chỉ đạo thực hiện chương trình từ ngày 07 tháng 9;

– Kiểm tra nề nếp sau khai giảng; (7-20/9);

THÁNG

10/20…

– Đón đoàn kiểm tra thực hiện NVNH, chuyên đề của Phòng GD&ĐT;

– Phối hợp công đoàn tổ chức kỷ niệm 20.10;

– Nạp hồ sơ đăng ký thi đua về phòng (23/10);

– Kiểm tra việc thực hiện chuyên môn. Chấm hồ sơ GV lần 1 (19- 21/10)

– Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm, chỉ đạo thao giảng dạy mẫu theo cụm trường được phân công;

– Thăm lớp dự giờ một số giáo viên.

– Kiểm tra nội bộ: Công tác tuyển sinh, các khoản thu đầu năm.

THÁNG

11/20…

– Đón đoàn kiểm tra thực hiện NVNH, chuyên đề của Phòng GD&ĐT;

– Phát động phong trào thi đua và tổ chức kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11;

– Tổ chức thi triển lãm tranh vẽ của trẻ; Hội thi “Bé vui khỏe, thông minh, nhanh nhẹn” cấp trường khối 5 tuổi;

– Tổ chức triển lãm đồ dùng, đồ chơi tự làm của giáo viên;

– Tổ chức dạy mẫu các hoạt động về chuyên đề PTVĐ.

– Tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường (lồng ghép nội dung thi GVG chuyên đề vận động );

– Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11: Đồng diễn thể dục, thi văn nghệ các nhóm lớp.

– Bồi dưỡng giáo viên dự thi giáo viên giỏi chuyên đề cấp huyện (lý thuyết)

– Kiểm tra nội bộ: Kiểm tra các tổ chuyên môn, kiểm tra toàn diện 01 giáo viên.

THÁNG

12/20…

– Đón đoàn kiểm tra thực hiện NVNH, chuyên đề của Phòng GD&ĐT;

– Bồi dưỡng đội tuyển tham gia thi Giáo viên dạy giỏi chuyên đề cấp Huyện

– Chỉ đạo việc tham gia triển lãm tranh của trẻ và đồ dùng đồ chơi của giáo viên cấp Huyện

– Viết thu hoạch kiểm điểm nôi dung đăng ký “học tập làm theo tấm giương đạo đức Hồ Chí Minh:”

– Dự giờ bồi dưỡng giáo viên

– Kiểm tra nội bộ: Tự kiểm tra toàn diện nhà trường; Kiểm tra toàn diện 01 giáo viên

THÁNG

1/20…

– Đón đoàn kiểm tra thực hiện NVNH, chuyên đề của Phòng GD&ĐT;

– Thực hiện chương trình học kỳ 2

– Dự giờ bồi dưỡng giáo viên

– Kiểm tra nội bộ: Kiểm tra toàn diện 01 giáo viên

THÁNG

2/20…

– Kỷ niệm ngày thành lập Đảng 3.2

– Đón đoàn kiểm tra thực hiện NVNH, chuyên đề… của phòng GD&ĐT;

– Phát động và thực hiện phong trào tết trồng cây mừng Đảng, mừng xuân trong CBGVNV.

– Ổn định nề nếp sau tết

– Đi sâu vào thực hiện chương trình, tổ chức tiết dạy mẫu theo yêu cầu của giáo viên

– Sinh hoạt chuyên môn cụm, tổ chức hội thảo chuyên đề “Đánh giá trẻ 5 tuổi theo Bộ chuẩn phát triển”. Phương pháp viết Sáng kiến kinh nghiệm

– Duyệt SKKN lần 1.

– Kiểm tra nội bộ: Kiểm tra toàn diện 01 giáo viên

THÁNG

3/20…

– Đón đoàn thanh tra hành chính; Kiểm tra thực hiện NVNH, chuyên đề..

– Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm.

– Phối hợp công đoàn tổ chức tọa đàm ngày 8/3.

– Duyệt SKKN lần 2.

– Kiểm tra các CSGDMN tư thục trên địa bàn

– Kiểm tra nội bộ: Kiểm tra Hồ sơ giáo viên lần 2; Kiểm tra toàn diện 01 giáo viên.

THÁNG

4/20…

– Đón đoàn thanh tra hành chính ; Kiểm tra thực hiện NVNH, chuyên đề..;

– Khảo sát chất lượng trẻ cuối năm

– Chấm SKKN. Nạp sáng kiến kinh nghiệm, kết quả chấm SKKN về Phòng GD&ĐT;

– Hoàn thành tự kiểm tra PCGDMN TENT cấp xã;

– Tổng kết 3 năm triển khai thực hiện chuyên đề giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non cấp trường. Tham gia dự tổng kết cấp Huyện;

– Kiểm tra nội bộ: Kiểm tra công tác bán trú

THÁNG

5/20…

– Sơ kết 1 năm thực hiện chuyên đề mua sắm, bảo quản, tự làm thiết bị dạy học cấp trường;

– Tổng kết 3 năm triển khai thực hiện chuyên đề giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non cấp trường. Tham gia dự tổng kết cấp Huyện;

– Tổng kết năm học, tổ chức lễ ra trường cho trẻ 5 tuổi;

– Đón đoàn kiểm tra công nhận PCGDMNTENT cấp xã;

– Đánh giá xếp loại thi đua cuối năm CBQL, GV, NV;

– Báo cáo tổng kết năm học, các tiêu chí thi đua về Phòng GD&ĐT;

– Họp hội đồng tự đánh giá và thông qua báo cáo cải tiến chất lượng. Tổ chức lưu các loại hồ sơ theo quy định.

– Kiểm tra nội bộ: Bảo quản, sử dụng, kiểm kê CSVC.

THÁNG

6/20…

– Triển khai công tác hè 20…;

– Tổ chức cho CBGVNV nghỉ hè theo quy định.

– Hoàn thiện hồ sơ PCGDMNCTENT năm 20…

……….., ngày… tháng … năm 20…

I. CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO:

* Phụ trách chung:

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

* Trực tiếp phụ trách 1 số lĩnh vực:

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

* Công tác kiêm nhiệm: ………………………………………………………………

II. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

III. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG:

1. Thuận lợi:

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

2/ Khó khăn:

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

IV. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

1. Thực hiện kế hoạch phát triển:

* Chỉ tiêu:

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

* Biện pháp:

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

….……….………………………………………………………………………………

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học:

* Chỉ tiêu:

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

* Biện pháp:

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

3. Công tác tổ chức:

3.1. Thành lập bộ máy nhà trường

* Chỉ tiêu:

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

* Biện pháp

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

3.2. Quyết định khen thưởng kỷ luật đói với giáo viên nhân viên

* Khen thưởng:

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

* Kỷ luật:

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

4. Quản lý ngũ cán bộ- giáo viên- nhân viên

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

* Biện pháp:

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

5. Quản lý tài chính tài sản nhà trường, xây dựng kế hoạch CSVC

* Chỉ tiêu:

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

* Biện pháp:

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

6. Công tác kiểm tra nội bộ trường học

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

7. Công tác tham mưu, tuyên truyền vận động

* Chỉ tiêu:

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

* Biện pháp:

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

8. Tổ chức thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua:

* Chỉ tiêu:

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

* Biện pháp:

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

9. Thực hiện quy chế dân chủ trong trường học

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

VI. ĐĂNG KÝ DANH HIỆU THI ĐUA NĂM 20…. – 20…..

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

VII. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

……, ngày … tháng … năm 20…

HIỆU TRƯỞNG

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG NĂM HỌC 20…-20…

THỜI GIAN NỘI DUNG CÔNG VIỆC GHI CHÚ

THÁNG

8/20…

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

THÁNG

9/20…

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

THÁNG

10/20…

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

THÁNG

11/20…

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

THÁNG

12/20…

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

THÁNG

1/20…

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

THÁNG

2/20…

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

THÁNG

3/20…

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

THÁNG

4/20…

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

THÁNG

5/20…

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

THÁNG

6/20…

….………………………………………………………

….………………………………………………………

….………………………………………………………

……….., ngày… tháng … năm 20…

Họ và tên: ……………………………………………………

Đơn vị công tác: ……………………………………………

Nhiệm vụ được phân công: Hiệu trưởng – Quản lý chung các hoạt động nhà trường.

* Trực tiếp phụ trách 1 số lĩnh vực:

– Công tác giáo dục chính trị tư tưởng;

– Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch

– Công tác tổ chức: Thành lập bộ máy nhà trường;

– Công tác tham mưu; xây dựng CSVC; XHH giáo dục;

– Công tác quản lý- tài chính- tài sản;

– Công tác phát triển – quản lý đội ngũ;

– Công tác kiểm định chất lượng giáo dục.

– Chỉ đạo các Phong trào thi đua các cuộc vận động;

– Thực hiện Quy chế dân chủ trong trường học.

* Công tác kiêm nhiệm: Bí thư chi bộ

I. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH.

Căn cứ Điều lệ trường MN quy định chức năng nhiệm vụ của Hiệu trưởng;

Căn cứ Quyết định…………. ngày …tháng ….năm 20….của Ủy ban nhân dân Thành phố ……..về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 20….- 20….của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố;

Thực hiện hướng dẫn số 3611/SGD&ĐT-GDMN ngày 28/8/20……………………về việc hướng dẫn nhiệm vụ GDMN năm học 20….- 20….của Sở GD&ĐT………………..;

Thực hiện Công văn số ……/SGD&ĐT-GDMN ngày …./8/20….của SGD&ĐT……………….. về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế chuyên môn cấp học Mầm non năm học 20….- 20…. ;

Thực hiện Kế hoạch số 437/GD&ĐT-GDMN ngày …/8/20….về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 20….- 20….cấp học mầm non;

Thực hiện Kế hoạch số 141/KH-MNMH ngày …./8/20….về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 20….- 20….trường MN ………………..;

Căn cứ vào kết quả đạt được của nhà trường và kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân năm học 20…. – 20…. .

II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG:

1. Thuận lợi:

– Được sự quan tâm giúp đỡ và sự chỉ đạo sát đúng của các cấp lãnh đạo: Phòng Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo địa phương, Chi bộ nhà trường và BGH: Các đồng chí trong Cấp uỷ, Ban giám hiệu nhà trường đoàn kết, thống nhất cao về tư tưởng và hành động, có năng lực thực hiện nhiệm vụ được phân công, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.

– Đội ngũ Giáo viên yêu nghề, có năng lực chuyên môn khá, chịu khó học hỏi. Trình độ đạt chuẩn 100% và có trên 73,2% giáo viên, nhân viên có trình độ trên chuẩn, có 09 đ/c đang học ĐH hệ từ xa.

– Có 25/55 GV đã đạt GVG,NVG cấp cơ sở các năm là nòng cốt để nâng cao chất lượng CSGD của nhà trường.

– Môi trường làm việc tốt, cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, nhà trường đã được công nhận danh hiệu “Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I”.

– Công tác xã hội hóa giáo dục ở các năm học trước tương đối tốt đã và đang được phát huy.

– Kết quả thực hiện các chuyên đề: Trải nghiệm, phát triển vận động, ứng dụng CNTT trong giảng dạy, xây dựng môi trường học tập lấy trẻ làm trung tâm, vệ sinh các nhân trẻ, Giáo dục ATGT,GDBVMT, Giáo dục dinh dưỡng đạt kết quả tốt.

– Công tác tuyển sinh đạt kế hoạch và sĩ số các nhóm lớp ổn định ngay từ đầu năm học.

2. Khó khăn:

– Đội ngũ giáo viên, nhân viên trong trường có năng lực không đồng đều, một số ít giáo viên cao tuổi, còn hạn chế trong đổi mới phương pháp giảng dạy, lập kế hoạch CSGD trẻ theo chương trình GDMN mới và ứng dụng CNTT hạn chế nên công tác bồi dưỡng giáo viên gặp khó khăn.

– Có nhiều giáo viên đang nuôi con nhỏ và nhiều giáo viên mới ra trường, do vậy ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ.

III. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

1. Thực hiện kế hoạch phát triển:

* Tổng số trẻ điều tra từ 0 – dưới 6 tuổi: 715 cháu

Tổng số trẻ trong độ diện tuyển sinh: 565 (Tính đến hết 30/12/2023);

Trong đó: – Trẻ từ 0 – dưới 3 tuổi: 280 cháu (Trẻ trong độ tuổi TS: 130);

– Trẻ từ 3 – dưới 6 tuổi: 435 cháu;

Cụ thể: + Trẻ sinh năm 2023: 130 cháu;

+ Trẻ 3 tuổi: 131 cháu;

+ Trẻ 4 tuổi: 144 cháu;

+ Trẻ 5 tuổi: 160 cháu (Trong đó: 13 trẻ chuyển đi, học trái tuyến, 6 trẻ chuyển đến.

* Chỉ tiêu phấn đấu của trường: Tổng 485 cháu

– Nhà trẻ: 3 nhóm = 66 cháu, đạt tỷ lệ 51 % trẻ trong độ tuổi tuyển sinh;

– Mẫu giáo: 12 lớp = 419 cháu, đạt tỷ lệ 96,3 % trẻ trong độ tuổi;

Trong đó: + 4 lớp 3 tuổi: 129 cháu (đạt 100% trẻ trong độ tuổi)

+ 4 lớp 4 tuổi: 137 cháu (đạt 95,1% trẻ trong độ tuổi)

+ 4 lớp 5 tuổi: 160/160 cháu (đạt 100% trẻ trong độ tuổi)

(Trong đó có 13 trẻ 5T chuyển đi, học trái tuyến, 6 trẻ 5T chuyển đến)

* Phấn đấu đạt tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần và tỷ lệ trẻ ăn bán trú:

– Biện pháp :

– Chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt công tác điều tra, phổ cập tới từng thôn, để xóm nắm chắc số trẻ trong độ tuổi và dự kiến số trẻ ra lớp, kết hợp thu thập thông tin để xây dựng kế hoạch phát triển năm học sát đúng.

– Thực hiện công tác tuyển sinh đúng quy định theo kế hoạch: Thông báo công khai về kế hoạch tuyển sinh từng độ tuổi, thời gian tuyển sinh trên các phương tiện thông tin đại chúng của xã và các thôn.

– Kết hợp với các đoàn thể trong toàn xã để tuyên truyền về tầm quan trọng của việc đưa trẻ đến trường đúng độ tuổi và kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ theo phương pháp khoa học.

– Rà soát các cháu trong độ tuổi nhất là trẻ 5 tuổi, cháu nào chưa đến lớp thì phân công cho giáo viên phụ trách điều tra thôn trực tiếp gặp phụ huynh trao đổi, tuyên truyền để phụ huynh đưa con em mình đến trường để thực hiện phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi theo quyết định 239/QĐ- TTg của thủ tướng Chính phủ. Ưu tiên về CSVC trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi đủ theo thông tư số 34 cho các lớp 5 tuổi.

– Bố trí đủ giáo viên theo kế hoạch được giao. Bố trí giáo viên có chuyên môn vững để dạy lớp 5 tuổi.

– Thực hiện đúng, đủ chế độ hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 3,4,5 tuổi con hộ nghèo theo quy định tại thông tư số 29/TT- BGDĐT.

– Triển khai thực hiện nghiêm túc Đề án sữa học đường giai đoạn 20…. -20…. của Thành phố……………….. cho trẻ trong độ tuổi mẫu giáo của trường.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học:

* Chỉ tiêu:

– Giữ vững danh hiệu “Trường MN đạt chuẩn Quốc gia”

– Đạt “Chi bộ trong sạch vững mạnh”;

– Đạt danh hiệu“Tập thể lao động xuất sắc”;

– Giữ vững danh hiệu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”;

– Đạt loại tốt “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”;

– Đạt “Công đoàn tiên tiến”;

– Đạt “Trường học an toàn,phòng tránh tai nạn thương tích”;

– Danh hiệu LĐTT cấp cơ: 58/58 đ/c (100%);

– Cá nhân đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở: 8/58 đ/c (13,8%);

– SKKN đạt: Loại A cấp trường: 10/56 bản (17,8 %);

Loại B cấp trường: 35 bản (64,4 %);

Loại C cấp trường: 10 bản (17,8%);

– SKKN được XL A – B cấp cơ sở: 10 bản.

* Biện pháp:

– Tiến hành xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học:

+ Nắm vững Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học, hướng dẫn thực hiện Quy chế chuyên môn của Sở GD&ĐT……………….. và phòng GD&ĐT.

3. Công tác tổ chức:

3.1. Thành lập bộ máy nhà trường:

* Chỉ tiêu:

– Hiệu trưởng XD kế hoạch nhiệm vụ năm học và thông qua Ban giám hiệu bàn bạc thống nhất, sau đó thông qua Hội đồng nhà trường.

– Tổ chức họp giao ban Ban giám hiệu 1 tuần/lần vào chiều thứ 6 hoặc đầu giờ sáng thứ 2 hàng tuần.

– Hàng tháng XD kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch.

– Thành lập các Hội đồng:

+ Hội đồng tuyển sinh;

+ Hội đồng thi đua khen thưởng;

+ Hội đồng khoa học của trường;

+ Hội đồng kiểm định chất lượng;

– Kiện toàn hội đồng trường: Gồm 07 thành viên

– Thành lập Ban chất lượng của nhà trường và các khối lớp;

– Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ;

– Thành lập các tổ chuyên môn: Tổ giáo dục; Tổ Nuôi dưỡng; Tổ Văn phòng.

– Thành lập Ban chỉ đạo Y tế học đường;

– Thành lập Ban thanh tra nhân dân;

– Thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học.

* Biện pháp:

– Căn cứ vào QĐ số 05/2014/VBHN-BGD&ĐT về ban hành Điều lệ trường Mầm non. Căn cứ vào khả năng, năng lực, trình độ của CB,GV,NV để phân công nhiệm vụ hợp lý.

– Kiểm tra theo dõi, đánh giá nhiệm vụ được phân công của các thành viên đảm nhận chức vụ nói trên. Thực hiện tốt công tác thông tin hai chiều, lắng nghe ý kiến góp ý, đề xuất chính đáng điều chỉnh kịp thời trong quá trình chỉ đạo hoạt động.

3.2. Quyết định khen thưởng kỷ luật đói với giáo viên nhân viên.

– Đối với công tác khen thưởng: Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả phấn dấu, tu dưỡng rèn luyện của giáo viên, nhân viên trong năm học (Thành tích được tập thể bình bầu). Hiệu trưởng dựa vào Quy chế thi đua khen thưởng để ra QĐ khen thưởng.

– Kỷ luật: Dựa vào mức độ vi phạm kỷ luật của đội ngũ, giáo viên, nhân viên, Hiệu trưởng có quyền thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định.

Advertisement

4. Quản lý đội ngũ cán bộ – giáo viên – nhân viên:

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn trường: 58 đ/c

Trong đó: – Tổng số Đảng viên: 20;

– CBQL: 3 đ/c:

+ Trình độ đại học: 3 đ/c đạt tỷ lệ 100%;

+ Trình độ LLCT: 3 đ/c đạt tỷ lệ 100%;

+ Chứng chỉ quản lý nhà nước: 3 đ/c đạt tỷ lệ 100%;

+ Chứng chỉ quản lý GD: 3 đ/c đạt tỷ lệ 100%;

+ Chứng chỉ tin học cơ bản: 3 đ/c đạt tỷ lệ 100%.

– Giáo viên: 42 đ/c

+ Giáo viên nhà trẻ: 9 đ/c (Biên chế: 8, HĐ: 1)

+ Giáo viên mẫu giáo: 33 đ/c (Biên chế: 28; HĐ: 5)

+ Trình độ CM: ĐH, CĐ: 32/42 đ/c đạt tỷ lệ 76,2%;

TC: 10/42 đ/c đạt tỷ lệ 23,8% (Có 6 đ/c đang học ĐH hệ từ xa).

+ Chứng chỉ tiếng anh: 5/42 đạt tỷ lệ 12 %

+ Tỷ lệ GVNT: 3 GV/nhóm – Bình quân 7,3 cháu/GV;

+ Tỉ lệ GV mẫu giáo: 2,75 GV/lớp – Bình quân 12,7 cháu/GV.

– Nhân viên nuôi dưỡng: 8 đ/c (CĐ: 3; TC: 5);

– Nhân viên kế toán: 1 đ/c (TĐCĐ: 1);

– Nhân viên Y tế: 1 đ/c (TĐ ĐH: 1);

– Nhân viên phục vụ: 1 đ/c;

– Nhân viên quản trường: 2 đ/c (2 NVHĐ 68).

* Chỉ tiêu:

– 100% giáo viên, nhân viên đăng ký thi đua các cấp và tham gia các cuộc thi trong năm do nhà trường tổ chức.

– 100% cán bộ, giáo viên tích cực tham gia các lớp học BDCM để nâng cao trình độ tay nghề.

– 100% cán bộ giáo viên đăng ký và viết sáng kiến kinh nghiệm.

– 90% giáo viên biết sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin vào tiết dạy và các hoạt động.

– Phát triển Đảng viên mới: 02 đ/c

– Thực hiện đúng quy trình đánh giá chuẩn nghề nghiệp GVMN, phấn đấu cuối năm đạt KQXL như sau: Tổng số GV được đánh giá: 42 đ/c

+ Đạt loại xuất sắc: 20 đ/c đạt tỷ lệ 47,6 %;

+ Đạt loại khá: 20 đ/c đạt tỷ lệ 47,6 %;

+ Đạt loại trung bình: 3 đ/c đạt tỷ lệ 4,8 %.

+ Phấn đấu không có GV nào XL không đạt yêu cầu.

– Thực hiện nghiêm túc quy trình đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng và đánh giá CB,CC,VC hàng tháng và cuối năm học.

* Biện pháp:

– Phổ biến đầy đủ nhiệm vụ năm học, các chủ trương đường lối của đảng, pháp luật của nhà nước, nội quy, Quy chế của đơn vị, của ngành để cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường được biết và được tham gia hoạt động.

– Chỉ đạo nâng cao chất lượng các hoạt động tổ chức tiết kiến tập, tăng cường công tác thăm lớp, dự giờ, tạo điều kiện cho giáo viên nâng cao tay nghề, tạo điều kiện cho giáo viên tham quan học tập các trường trọng điểm trong ngoài Huyện, thường xuyên có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên còn hạn chế chuyên môn.

– Phát động các phong trào làm đồ dùng đồ chơi từ nguyên vật liệu thiên nhiên, phế liệu, phong trào sáng tác thơ ca hò vè…Tổ chức tốt các hội thi “Giáo viên dạy giỏi, nhân viên nuôi dưỡng giỏi”, Hội thi “Làm đồ dùng đồ chơi tự tạo bằng nguyên phế liệu”, Hội thi “Xây dựng môi trường học tập lấy trẻ làm trung tâm” cấp trường và tham gia cấp Huyện (nếu có).

– Thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN, đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, đánh giá CB,CC,VC hàng tháng và cuối năm học.

5. Quản lý tài chính tài sản nhà trường, xây dựng kế hoạch mua sắm CSVC:

* Chỉ tiêu:

– Xây dựng kế hoạch công tác cơ sở vật chất phù hợp với thực tế của năm học.

– 100% nhóm lớp thực hiện ký nhận, bàn giao tài sản, sử dụng tài sản hiệu quả.

– 100% tài sản mua sắm, bảo quản và sử dụng đúng mục đích.

– Thực hiện thu chi đúng theo các văn bản hướng dẫn của cấp trên; đảm bảo nguyên tắc tài chính.

* Biện pháp:

– Khảo sát thực trạng cuối năm, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa, cải tạo, làm mới, thanh lý, tiếp nhận CSVC đầu năm theo quy định.

– Kiểm kê, kiểm định chất lượng, số lượng CSVC tài sản định kỳ 1 năm/ 2 lần (Cuối năm tài chính và cuối năm học)

– Phân công Phó hiệu trưởng, kế toán, thủ kho trực tiếp theo dõi quản lý cấp phát CSVC thiết bị nhà trường.

– Lập sổ thu – chi tài chính theo hướng dẫn của Sở (Phòng) tài chính.

– Kiểm tra việc sử dụng quản lý CSVC của các nhóm, lớp, có hình thức xử phạt đối với các GV,NV quản lý CSVC yếu kém (Để mất mát hư hỏng phải đền).

6. Công tác kiểm tra nội bộ trường học:

– Thành lập Ban KTNB trường học năm học 20…. -20….ngay từ đầu năm học.

– Xây dựng kế hoạch KTNB phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.

– Triển khai thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

– Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra theo kế hoạch, đảm bảo các nội dung theo yêu cầu.

– Kết hợp ban TTND giải quyết kịp thời các vướng mắc trong đơn vị để có đề xuất điều chỉnh kịp thời.

– Điều chỉnh bổ sung đầy đủ các loại kế hoạch trong năm học, xử lý kết quả, báo cáo, rút kinh nghiệm sau khi tổ kiểm tra báo cáo và có kết luận của Hiệu trưởng.

7. Công tác tham mưu, tuyên truyền vận động:

* Chỉ tiêu:

– Tham mưu với Chính quyền địa phương, UBND Huyện hỗ trợ kinh phí để cải tạo khu rửa và sửa chữa một số hạng mục khu Quảng minh.

* Biện pháp:

– Khảo sát tình hình thực tế hiện trạng CSVC của trường để đề xuất trực tiếp bằng văn bản với UBND Huyện, Đảng uỷ – HĐND – UBND – MTTQ – Các ban ngành địa phương để xin hỗ trợ kinh phí tu sửa, cải tạo một số hạng mục tại khu Quảng Minh.

– Kịp thời biểu dương những tập thể, cá nhân có lòng hảo tâm hỗ trợ kinh phí cho nhà trường, làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để lãnh đạo các cấp nắm được diễn biến, kết quả trong quá trình thực hiện và tranh thủ sự chỉ đạo kịp thời.

– Tham mưu kịp thời, đúng đối tượng, thời gian. Làm tốt công tác phối kết hợp với các ban nghành địa phương, hội phụ huynh học sinh để thực hiện nghiêm túc có chất lượng theo Điều lệ trường mầm non.

– Tổ chức và lập kế hoạch tuyên truyền kịp thời, hình thức đa dạng: Qua bảng tin, qua các hội thi giáo viên, học sinh, thông qua các cuộc họp, báo chí truyền hình..

8. Tổ chức thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua:

* Chỉ tiêu:

– 100% CBGV thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, hoc sinh tích cực” đăng ký nội dung phù hợp với công việc được giao viết bài thu hoạch.

– 100% CBGV thực hiện tốt công tác tuyên truyền về cuộc vận động “Đóng góp hỗ trợ các huyện miền núi; quỹ vì người nghèo”;”Hỗ trợ học sinh nghèo có hoàn cảnh khó khăn” ; “Khắc phục hậu quả thiên tai bão lụt” và một số hoạt động khác của ngành, địa phương phát động.

– Thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong trường học.

* Biện pháp:

– Triển khai kịp thời nội dung các cuộc vận động, các Chỉ thị, Nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, của ngành cho CB,GV,NV. Kiểm tra đánh giá giáo viên, nhân viên thông qua nhận thức, hành động, hiệu quả công tác. Xây dựng kế hoạch cụ thể về thời gian, nội dung tiến hành cho từng cuộc vận động một cách cụ thể và có tính khả thi.

– Chỉ đạo từng nhóm, lớp tự đăng ký giao ước thi đua thực hiện nội dung các cuộc vận động. Làm tốt công tác tham mưu tuyên truyền với các cấp, các ngành địa phương. Đồng thời thu hút sự quan tâm của cộng đồng, các bậc phụ huynh, các tổ chức doanh nghiệp, cá nhân đóng trên địa bàn cùng phối hợp thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”; “Hỗ trợ kinh phí tu sửa, nâng cấp CSVC trường lớp học”

– Xây dựng các Quy chế phù hợp với tình hình đặc điểm của nhà trường: Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế phối hợp chuyên môn và công đoàn, Quy chế thực hiện dân chủ, Quy chế làm việc…..

9. Thực hiện quy chế dân chủ trong trường học:

– Quản lý chỉ đạo điều hành mọi hoạt động trong nhà trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường.

– Tổ chức thực hiện những quy định về trách nhiệm của nhà trường, cán bộ, giáo viên, nhân viên.

– Lắng nghe tiếp thu những ý kiến cá nhân, tổ chức, đoàn thể, có biện pháp giải quyết đúng chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước, nội quy Quy chế đơn vị.

– Thực hiên nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ.

– Thực hiện nghiêm túc chế độ hội họp.

– Thực hiện nghiêm túc thông tư 36/TT-BGDĐT ngày 28/12/20…. về thực hiện công khai trong các cơ sở GD&ĐT.

V. Đăng ký danh hiệu thi đua năm học 20….- 20…. :

Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở.

VI. Đề tài sáng kiến kinh nghiệm:

“Một số biện pháp chỉ đạo giáo viên xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”.

VII. Kế hoạch thực hiện cụ thể hàng tháng:

……………….

Top 8 Những Thực Phẩm Tốt Cho Dạ Dày Mà Bạn Cần Biết

1. Sữa chua 

Acid Lactic có trong sữa chua có khả năng hạn chế sự hoạt động của vi khuẩn HP (nguyên nhân chính gây đau dạ dày) đồng thời vi khuẩn lên men sẽ bám vào niêm mạc và tiết ra chất bảo vệ, ngăn ngừa các tác nhân có hại tấn công vào dạ dày. Hơn nữa, lượng Acid trong sữa chua cũng không cao bằng lượng Acid trong dạ dày nên bạn không cần lo lắng việc ăn sữa chua sẽ làm tình trạng đau dạ dày tồi tệ hơn.

Ăn sữa chua mỗi ngày là cách để làm giảm cơn đau dạ dày hiệu quả

2. Đu đủ

Trong đu đủ có chứa Enzyme Papain và Chymopapain giúp kìm hãm sự phát triển và ngăn ngừa sự tấn công của các loại vi khuẩn có hại, từ đó làm giảm cơn đau dạ dày, tạo cảm giác dễ chịu, cải thiện chứng khó tiêu và tăng cường hệ tiêu hóa. Tốt nhất là bạn nên chọn đu đủ chín để ăn.

3. Chiết xuất từ nghệ 

Nghệ chứa Curcumin với tính chất kháng viêm, kháng khuẩn và chống oxy hóa, có khả năng làm lành vết loét, hồi phục thành niêm mạc, lợi mật, kích thích hệ tiêu hóa và khắc phục các triệu chứng đầy bụng, khó tiêu, ợ chua,… 

Chiết xuất từ nghệ là tinh chất nghệ Nano Curcumin được đánh giá cao trong việc hỗ trợ chữa đau dạ dày nhờ vào công nghệ sản xuất hiện đại, thu nhỏ kích thước phân tử để thẩm thấu dễ dàng vào cơ thể và mang lại hiệu quả vượt trội hơn so với nghệ truyền thống. Bạn có thể thêm tinh chất nghệ Nano Curcumin vào thức ăn như salad, thịt,…để thưởng thức.

Nghệ Nano Hàn Quốc là một trong những gợi ý mang lại hiệu quả tích cực cho bệnh đau dạ dày

4. Đậu bắp

Đậu bắp giàu Vitamin và khoáng chất, đặc biệt, lớp chất nhầy bên trong là phức hợp Protein kết dính Polysaccharides, Pectin và các chất khác có tác dụng làm lành vết loét, phòng ngừa sự tổn thương ở niêm mạc do các tác nhân xấu tấn công và phục hồi niêm mạc dạ dày hữu hiệu. 

5. Cơm trắng 

Cơm trắng có khả năng hấp thụ các chất lỏng bên trong dạ dày như Acid dư thừa hay các chất độc tích tụ, giảm đau đớn, bảo vệ niêm mạc, hạn chế tiết Acid và cải thiện các triệu chứng khác của bệnh như tiêu chảy, đầy bụng. Ngoài ra, cơm có tính mềm, dễ tiêu hóa giúp tạo cảm giác dễ chịu khi ăn.

Để phát huy hiệu quả giảm đau dạ dày, bạn không nên chọn cơm trắng quá khô hoặc bị cháy

6. Cháo hạt sen

Khi bị đau dạ dày, cháo là một loại thức ăn rất tốt vì dễ tiêu hóa mà lại chứa nhiều chất dinh dưỡng. Đặc biệt là cháo hạt sen, loại cháo này có khả năng kháng viêm, hỗ trợ phục hồi tổn thương do các vết loét gây ra nhanh chóng và giúp người bệnh cảm thấy đỡ đau dạ dày hơn. 

7. Cải xanh 

Cải xanh chứa nhiều chất xơ, Vitamin, khoáng chất và Isothiocyanate Sulforaphane (hợp chất có thể diệt vi khuẩn HP) có khả năng hạn chế sự phát triển của vi khuẩn xấu, giúp người bệnh đau dạ dày giảm viêm, đau nhức và vết thương nhanh lành hơn. 

Bổ sung cải xanh vào thực đơn mỗi ngày để bảo vệ sức khỏe dạ dày tốt hơn

8. Cá hồi

Cá hồi được biết đến là loại thực phẩm chứa nhiều Omega-3, có tác dụng chống viêm để xoa dịu cơn đau dạ dày, làm lành vết loét, tăng cường hoạt động của hệ tiêu hóa và tạo ra các tế bào mới để thay thế cho tế bào bị tổn thương. 

Bệnh Ib Trên Gà (Infectious Bronchitis – Bệnh Viêm Phế Quản Truyền Nhiễm)

Trong số các bệnh trên gà thì có rất nhiều bệnh phổ biến như bệnh gà toi, gà rù hay bệnh thương hàn gà. Tuy nhiên, cũng có một số bệnh nghe khá lạ như bệnh ORT, bệnh IB, bệnh coryza, bệnh CRD, … Để giúp các bạn hiểu hơn về bệnh gia cầm, trong bài viết này NNO sẽ giới thiệu với các bạn về bệnh IB trên gà hay còn gọi là bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà.

Bệnh IB trên gà (Infectious Bronchitis)

Bệnh IB trên gà còn được gọi là bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà và IB là viết tắt của Infectious Bronchitis. Bệnh IB là bệnh do Corona virus (ARN virus) gây ra, do là virus gây bệnh nên khi gà nhiễm bệnh sẽ không có thuốc đặc trị.

Theo nhiều nghiên cứu, Virus này có thể tồn tại rất lâu trong điều kiện môi trường thích hợp. Ở trong phân hay chất độn chuồng virus có thể tồn tại đến 1 năm, khi bám trên các dụng cụ chăn nuôi hay trong chuồng nuôi virus có thể tồn tại đến 1 tháng. Tuy nhiên, virus rất nhạy cảm với các chất khử trùng và nhiệt độ cao, khi xịt thuốc khử trùng virus chỉ có thể tồn tại trong khoảng 3 phút, ở nhiệt độ 45 độ C virus tồn tại được trong 90 phút và chỉ tồn tại được 15 phút ở nhiệt độ 56 độ C.

Bệnh IB trên gà có thể lây nhiễm rất nhanh trong môi trường thông qua đường hô hấp, trong phân hay lây nhiễm qua các dụng cụ chăn nuôi. Đối với gà dưới 6 tuần tuổi có nguy cơ nhiễm virus khá cao với nhiều triệu chứng nặng kết hợp với một số bệnh kế phát khác như E Coli hay bệnh Newcastle. Khi gà bị nhiễm virus sau 18 – 36 giờ là phát bệnh ngay, tỉ lệ lây nhiễm trong đàn từ 50 – 100% và tỉ lệ chết khoảng dưới 25%. Khi gà nhiễm bệnh tỉ lệ chết không quá cao nhưng sẽ để lại di chứng khá lớn, gà kém phát triển, chậm lớn. Đặc biệt đối với gà đẻ sẽ làm giảm sản lượng và chất lượng trứng ảnh hưởng lớn gây thiệt hại kinh tế rất cao.

Triệu chứng của bệnh IB ở gà

Bệnh IB trên gà còn gọi là bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà nhưng các triệu chứng khi mổ khám lại chủ yếu nằm ở khí quản (cuống họng). Khi mổ khám các bạn lưu ý sẽ thấy khi quản gà nhiễm bệnh bị viêm, xuất huyết nặng kèm theo mủ có thể đóng kén. Đối với gà đẻ có triệu chứng tiêu biểu là xuất huyết ống dẫn trứng khiến ống dẫn trứng bị teo ngắn làm trứng đẻ ra bị méo mó, biến dạng thậm chí là gà đẻ trứng vỏ lụa trứng non. Trường hợp nặng hơn có thể làm tổn thương vĩnh viễn đến cơ quan sinh sản của gà mái và làm gà không đẻ được trứng (đẻ trứng trong bụng).

Cách điều trị bệnh IB trên gà

Với các thông tin trên về bệnh IB trên gà, có thể thấy bệnh này do virus gây ra nên không có thuốc đặc trị. Vậy nên tốt nhất các bạn hãy áp dụng các biện pháp phòng bệnh IB trên gà như dùng vắc xin ND IB để phòng bệnh. Nếu đàn bà bị nhiễm bệnh, vẫn có thể dùng vắc xin ND IB để giúp gà tạo kháng thể chống lại virus. Bên cạnh đó, cần giảm bớt khẩu phần ăn cho gà kết hợp pha thêm các loại thuốc bổ, giải độc gan thận, Gluco-KC để tăng sức đề kháng cho gà. Cuối cùng và dùng một trong số các loại kháng sinh như Doxy 50 hoặc Flor Doxy hoặc Timicosin để tránh gà bị bội nhiễm các bệnh khác.

Cập nhật thông tin chi tiết về Kế Hoạch Chăm Sóc Bệnh Nhân Viêm Dạ Dày trên website Mfua.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!